Ngày giờ

Chỉ tiêu kế hoạch 2015-Xí nghiệp thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai
10:32:17 13/07/2015
Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mực nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

UBND TỈNH GIA LAI

CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI

Số: 01/QĐ-KTTL-KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

“V/v giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015”

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH KTCT THUỶ LỢI GIA LAI

 

- Căn cứ quyết định số 529/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Gia lai “V/v Phê duyệt phương án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và phê duyệt Điều lệ công ty”;

- Căn cứ Qui chế tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai

- Căn cứ nhiệm vụ SXKD năm 2015 của công ty TNHH KTCT thuỷ lợi Gia Lai và khả năng của Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cho Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai (có phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kèm theo)

Điều 2: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch này, Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai có trách nhiệm tổ chức đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.

Điều 3: Các (ông, bà) Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng chức năng của Công ty và Ông Giám đốc Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2015.

 

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Nơi nhận:

- Như điều 3

- Kiểm soát viên

- Lưu VT, KH.

 

 

Phụ lục: CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2015

(Kèm theo quyết định số: 01/QĐ-KTTL-KH ngày 02 tháng 01 năm 2015).

Đơn vị: Xí nghiệp Thuỷ nông Chư Păh-Ia Grai

 

 

1/Diện tích tưới, nghiệm thu kết quả tưới và thu TLP ngoài hạn mức

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

Diện tích

(Ha)

Đơn giá

(Đồng)

Thành tiền

(Đồng)

Trong đó phải thu TLP

Diện tích

Thành tiền

(đồng)

  XN TN CHƯ PĂH-IAGRAI

2.586,01

 

2.570.070.776

0,00

50.000.000

1

Công trình đầu mối Biển Hồ

600,64

0,00

626.598.320

 

50.000.000

1.1 Doanh nghiệp

162,02

0,00

197.762.240,00

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

162,02

 

197.762.240

   
  * Công ty chè Biển Hồ

90,00

 

82.080.000

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

60,00

912.000

54.720.000

   
  Cấp nước tưới cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

   
  * Làng Brong Nghĩa-xã Nghĩa Hưng

72,02

 

65.682.240

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

72,02

912.000

65.682.240

   
  * Cấp nước thủy điện    

50.000.000

 

50.000.000

  b/Vụ mùa

0,00

       
1.2 Địa phương

438,62

 

428.836.080

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

375,43

 

356.799.480

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

312,24

912.000

284.762.880

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

63,19

1.140.000

72.036.600

   
  b/ Vụ mùa

63,19

 

72.036.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

63,19

1.140.000

72.036.600

   

2

Khu tưới Ia sao

1.145,218

(Hồ Biển hồ)

1.056.636.816

0

0

  a/ Vụ Đông xuân

1.109,99

0

1.016.474.616

0

0

  *Doanh nghiệp

642,36

 

585.830.496

0

0

  Cấp nước tưới cây Cà phê

642,36

912.000

585.830.496

   
  *Địa phương

467,63

 

430.644.120

0

0

  Cấp nước tưới cây Cà phê

423,92

912.000

386.615.040

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

35,23

1.140.000

40.162.200

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

8,48

456.000

3.866.880

   
  b/ Vụ mùa

35,23

 

40.162.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

35,23

1.140.000

40.162.200

   
2.2 Địa phương          

3

Hồ chứa Ia Rung

295,27

 

269.286.240

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

295,27

 

269.286.240

0,00

0,00

  *Doanh nghiệp

26,21

912.000

23.903.520

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

26,21

912.000

23.903.520

   
  *Địa phương

269,06

912.000

245.382.720

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

269,06

912.000

245.382.720

   
  b/ Vụ mùa

0,00

 

0

   

4

Hồ chứa Tân Sơn

544,88

 

617.549.400

   
  a/ Vụ Đông xuân

310,34

 

350.173.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

294,49

1.140.000

335.718.600

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

15,85

912.000

14.455.200

   
  b/ Vụ Mùa

234,54

 

267.375.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

234,54

1.140.000

267.375.600

   

*Phấn đấu trong năm điều tra tăng thêm 70ha diện tích tưới bù lại diện tích bị giảm ở khu tưới Ia Sao. Tham mưu ký hợp đồng dùng nước, chỉ đạo tưới chọn điểm có gắn đồng hồ đo đếm nước, nghiệm thu kết quả tưới trên số đo của đồng hồ cho 60ha cây công nghiệp thuộc khu tưới của xí nghiệp quản lý ngay từ đầu vụ đông xuân 2014-2015.

*Thu thuỷ lợi phí cấp nước phát điện và đối tượng phải thu: 100%

*Hồ sơ cấp bù thuỷ lợi phí: Căn cứ nghiệm thu kết quả tưới và thanh lý hợp đồng, xí nghiệp lập hồ sơ miễn giảm TLP theo yêu cầu và nộp cho công ty theo từng vụ sản xuất

2/ Lao động-Tiền lương

a/Lao động: 32 người

b/Quỹ lương: 32 x Tổng hệ số nhóm của 32 lao động x 2.750.000 đồng

Khi mức tối thiểu chung tăng quỹ lương sẽ được điều chỉnh tăng lên tương ứng.

(Đính kèm danh sách lao động và bản phân hệ số nhóm lương giao khoán)

c/ Lương: Trả hàng tháng căn cứ kết quả hoàn thành kế hoạch giao theo tháng

d/ Thưởng: Theo qui chế khen thưởng của công ty nếu được UBND tỉnh cấp bù quỹ khen thưởng.

3/ Chi phí quản lý: Theo qui chế, định mức cấp phát và chi trả của công ty.

(Trong đó: Bảo hộ lao động, văn phòng phẩm công ty cấp bằng hiện vật)

4/ Khai thác tổng hợp: Kinh doanh du lịch vào dịp lễ tết.Lập dự án, trình duyệt, thực hiện hoặc liên kết nuôi trồng và khai thác thuỷ sản hồ chứa xí nghiệp quản lý, thu thuỷ lợi phí và lợi nhuận khoán nuôi trồng thuỷ sản (nếu có).

5/ Sửa chữa thường xuyên:Xí nghiệp tự lập thiết kế dự toán trình công ty xem xét từ tháng 7 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ biên bản xác minh thực tế của các phòng ban công ty và các ngành liên quan, công ty lập đồ án (thiết kế, dự toán) giao cho xí nghiệp thực hiện hoặc giám sát thực hiện.

6/ Thực hiện kiểm tra, quan trắc và duy tu bảo dưỡng công trình (TT06): Kiểm tra, quan trắc công trình hàng ngày hoặc định kỳ gồm: Mục nước, lún, xê dịch, thẩm lậu, bồi lắng và hoạt động của các sinh vật đối với công trình; Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị: Xúc đất xô, cắt cỏ, xếp lại mái đá, xử lý thẩm lậu, sạt lở, hang động vật, tổ mối, vớt rong rác gây cản trở dòng chảy, trát chít vết nứt, sứt mẻ với tổng khối lượng từ 2m3 đất, 0,5 m3 xây đúc trở xuống và lau chùi vệ sinh công nghệ, bắt vít, xiết bu lông, tra dầu mỡ, cạo hà, sơn chống gỉ máy móc thiết bị; Chống bão lụt, úng hạn, phục vụ tưới cây khẩn trương trong, ngoài thời gian quy định; Vật tư bảo dưỡng công trình xí nghiệp nhận trực tiếp từ công ty căn cứ dự toán được phê duyệt hàng tháng.

7/ Công tác qun lý, phân phi nước tưới, tiêu cp nước:

- Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.

- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.

- Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

- Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.

8/ Công tác qun lý vn hành, bo v công trình:

Trong quá trình quản lý vận hành công trình, xí nghiệp phải tiến hành thực hiện các công tác bảo vệ, quan trắc, bảo dưỡng, vận hành công trình theo định mức lao động tại Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 21/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.

8.1/ Qun lý, điu hòa phân phi nước phc v tưới tiêu, cp nước phc v sn xut và các ngành kinh tế khác:

- Đầu mỗi vụ sản xuất căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, năng lực tưới tiêu, tình hình tích trữ nước các công trình hồ chứa nước, đánh giá tình hình lượng nước đến đối với các công trình đập dâng, các văn bản của cơ quan chức năng về chỉ đạo phục vụ tưới, cảnh báo tình hình thời tiết khí hậu trong vụ tưới đồng thời xem xét nhu cầu dùng nước của các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dùng nước trên các địa bàn có công trình phục vụ sản xuất (về diện tích, thời gian tưới theo từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tổng lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác) xí nghiệp lập kế hoạch dùng nước cho toàn hệ thống của các công trình, đảm bảo việc lấy nước, trữ nước, phân phối nước và sử dụng nước phù hợp với yêu cầu về nước của các ngành kinh tế khác.

- Xí nghiệp có trách nhiệm thông báo kế hoạch dùng nước đã được phê duyệt đến các địa phương, đơn vị, cá nhân dùng nước.

- Lập thủ tục trình ký hợp đồng và nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước với các đơn vị, cá nhân dùng nước.

- Điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo đủ lượng nước tưới cho cây trồng và cho các ngành kinh tế khác theo hợp đồng dùng nước giữa xí nghiệp với đơn vị, cá nhân dùng nước.

8.2/ Vn hành k thut và bo vcông trình:

Xí nghiệp vận hành, quản lý, bảo vệ công trình phải đảm bảo an toàn công trình, theo các quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành điều tiết, phương án bảo vệ công trình, phương án phòng chống lụt bão, phương án phòng chống ngập lụt vùng hạ du hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn, pháp luật khác có liên quan. Đảm bảo công trình an toàn, bền vững không để xảy ra sự cố hoặc hành lang chỉ giới bảo vệ bị xâm hại, nếu để xảy ra sự cố hoặc bị xâm hại chỉ giới bảo vệ công trình vì lý do chủ quan phải tự chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho công ty và nhà nước và không được dự bình xét thi đua năm 2015. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cấp có thẩm quyền có liên quan phát hiện và đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính Phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão”

9/ Quy định về thanh, quyết toán

- Xí nghiệp tự lập chi tiết chi phí quản lý xí nghiệp theo giá trị trên (mục 3) trình giám đốc công ty phê duyệt để thực hiện.

- Khi thanh quyết toán các khoản chi phí phải có đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành. Giám đốc xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các chứng từ thanh toán của đơn vị mình.

- Mọi chi phí vượt kế hoạch đều không được thanh quyết toán trừ trường hợp có bản duyệt điều chỉnh của giám đốc Công ty.

- Chi phí trang bị ban đầu, đo diện tích và một số nội dung khác được thanh quyết toán theo giám đốc công ty phê duyệt.

10/ Xét hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cuối năm

+Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của xí nghiệp

+Trường hợp nếu để xảy ra hư hỏng công trình lớn hoặc chỉ giới bảo vệ công trình bị xâm hại nghiêm trọng thì coi như Xí nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm được giao./.

 

GIÁM ĐỐC

Đăng nhập