Ngày giờ

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015
12:29:31 13/07/2015
Đối với cây cà phê, tiêu, chè: Áp dụng Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn qủa, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa (1 vụ) cho một năm. (80% x 1.140.000đồng x 1 vụ đồng = 912.000 đồng/ha) *63,33ha cà phê phải thu thuỷ lợi phí thuộc Công trình hồ chứa Hoàng Ân theo giá như trên; *Cấp nước tưới cây vườn ươm cao su Hoàng Anh Gia Lai tính theo m3 đơn giá 840đồng/m3 * Diện tích lúa nước tưới tạo nguồn ở xí nghiệp Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ là diên tích của các trạm bơm lẻ của một số hộ dân bơm lấy nước từ kênh, hoặc dùng ống dẫn nước từ kênh chính, kênh cấp 1 * Diện tích lúa tưới bơm 233,78*2=467,56ha ở Xí nghiệp Đầu mối-Kênh chính công ty phải hoàn trả lại tiền cho các trạm bơm của địa phương chỉ giữ lại tiền tạo nguồn 40%

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NĂM 2015

ĐVT: Đồng

TT

NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Số tiền

A

Tổng giá trị dịch vụ phục vụ (cả doanh thu khai thác tổng hợp)

31.816.000.000

 

Trong đó : +Giá trị phải thu

4.191.000.000

 

+Giá trị thuỷ lợi phí được miễn

27.625.000.000

B

Tổng Doanh thu

31.816.000.000

C

Tổng chi phí

31.816.000.000

1

Tiền lương, tiền công

19.208.000.000

2

Các khoản phải nộp tính theo lương

2.799.000.000

3

Khấu hao cơ bản tài sản cố định

305.000.000

4

Nguyên, nhiên vật liệu, để vận hành, bảo dưỡng công trình MMTB

300.000.000

5

Điện cho bơm tưới

135.000.000

6

Sửa chữa thường xuyên, thời vụ và kiểm định an toàn hồ đập

4.252.000.000

7

Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.100.000.000

8

Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn

450.000.000

9

Chi phí đào tạo, tập huấn

200.000.000

10

Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình

350.000.000

11

Chi trả 60% thủy lợi phí phần diện tích các HTX bơm tưới

435.000.000

12

Chi phí thuế tài nguyên và VAT phải nộp

255.000.000

13

Chi phí phục vụ sản xuất

350.000.000

14

Chi phí xây dựng thang bảng lương

516.000.000

15

Chi phí khác

161.000.000

 

Ghi chú: Khi phê duyệt UBND tỉnh sửa lại Chi phí sửa chữa thường xuyên và kiểm định an toàn hồ đập: 4.900 triệu đồng, trong đó (Kiểm định an toàn hồ đập Chư Prông 252 triệu đồng; Sửa chữa thường xuyên: 4.648 triệu đồng) tăng so với kế hoạch công ty lập 648 triệu đồng. Công ty phải tự cân đối giảm các khoản chi khác Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí phòng chống lụt bão, úng hạn, .

Ngày 25 tháng 12 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

THUYẾT MINH

A. TỔNG GIÁ TRỊ PHỤC VỤ TƯỚI TIÊU VÀ KINH DOANH KHAI THÁC TỔNG HỢP QLKT KẾ HOẠCH NĂM 2015: 31.815.432.616 đồng (Lấy tròn: 31.816.000.000 đồng)

Trong đó giá trị phải thu là: 4.190.698.360 đồng (Lấy tròn: 4.191.000.000 đồn

B. DIỆN TÍCH TƯỚI: 27.633,79 ha

Trong đó:

a. Cây công nghiệp: 4.540,43 ha

b. Lúa màu: 22.996,76 ha

c. Ao hồ: 96,6 ha

C. TỔNG CHI PHÍ:

1. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương:

+ Tổng diện tích thực hiện năm 2014: 27.287,47 ha;

+ Tổng số lao động thực hiện năm 2014: 291,33 người;

+ Tổng diện tích tưới năm 2015: 27.633,79 ha;

+ Tổng số lao động kế hoạch năm 2015: 295 người;

+ Mức tiền lương bình quân thực hiện: 4.708.546 đồng/người/tháng

* Xác định quỹ tiền lương:

+Qũy tiền lương người lao động thực hiện năm 2013 đã được quyết toán là: 15.583.734.150 đồng;

+Tổng số lao động bình quân thực hiện năm 2013 là: 284,08 người

+Mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2013 là: 4.571.404 đồng/người /tháng;

(15.583.734.150đồng: 284,08 người : 12 tháng = 4.571.404 đông);

+Mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2014 là: 4.754.260 đồng/ngườ i/tháng;

4.751.404 đồng x 1,04 = 4.574.260 đồng (cộng thêm chỉ số CPI năm 2014 là 4%)

Chỉ só giá tiêu dùng (CPI) đã được tổng cục thống kê công bố: CPI cả nước năm 2014 tăng 4,09% so với năm 2013;

+Mức tiền lương kế hoach năm 2015 là: 4.992.000 đông/người/tháng

4.754.260 đồng x 1,05 = 4.991.973 đồng (làm tròn 4.992.000 đồng)

Dự kiến chỉ só giá tiêu dùng (CPI) năm 2015 là 5%;

* Qũy tiền lương kế hoạch của người lao động năm 2015 là:

4.992.000đồng/người/tháng x 295 người x 12 tháng = 17.671.680.000 đồng.

Làm tròn: 17.672.000.000 đồng

* Quỹ lương của bộ phận viên chức quản lý (tính theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP):

(25 triệu + 21 triệu x 4 + 19 triệu) x 12 = 1.536.000.000 đồng

* Tổng quỹ lương năm 2015: 19.208.000.000 đồng.

2. Các khoản phải nộp tính theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ):

845 x 1.150.000 x 24% x 12 = 2.798.640.000 đồng (làm tròn: 2.799.000.000 đồng)

3. Khấu hao cơ bản tài sản cố định (theo quy định Nhà nước): 305.000.000 đồng

4. Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới tiêu (tạm tính): 300.000.000 đồng

5. Điện cho bơm tưới (Tính theo thực tế): 135.000.000 đồng

6. Chi phí sửa chữa công trình và thuê chuyên gia kiểm định hồ Thị trấn ChưPrông theo quy định: 4.252.000.000 đồng (trong đó sửa chữa công trình là 4.000.000.000 đồng)

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp (thực hiện năm trước cộng 5% CPI) : 2.100.000.000 đồng

8. Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (tạm tính): 450.000.000 đồng. (Bao gồm tiền thuê cung cấp thông tin của Trung tâm khí tượng thủy văn trong mùa mưa bão phục vụ cho việc điều tiết liên hồ, nhiên liệu máy đào để nạo vét, đắp sạt lở kênh mương, đá hộc, rọ đá, bao tải, ..., để xử lý sạt lở do mưa bão)

9. Chi phí đào tạo, tập huấn (tạm tính): 200.000.000 đồng (Bao gồm chi thanh toán học phí cho CB, CNVC đi học bồi dưỡng và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; chi phí tham quan học tập phục vụ cho việc quản lý khai thác ở các đơn vị trong nước)

10. Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình: 350.000.000 đồng

(Chi mua sắm, cấp phát bảo hộ lao động và trang phục dân quan tự vệ theo qui đinh cho CNVC-LĐ Qui định tại Thông tư 123/2012/77-BTC ngày 27/7/2012 mức chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm)

11. Chi trả thuỷ lợi phí phần diện tích các hợp tác xã bơm tưới: 435.000.000 đồng

233,78 ha/vụ x2 x (1.385.000đ/ha/vụ-1.140.000đ/ha/vụ x40%)=434.363.240 đ.

12. Chi phí thuế tài nguyên và VAT phải nộp (theo quy định):

- Thuế tài nguyên:

+ Cấp nước NM nước, NM đường: 1.444.446 m3 x 3.000đồng/m3 x 1% = 43.333.380 đồng

+ Cấp nước chế biến mủ cao su: 205.000 m3 x 3.000đồng/m3 x 3% = 18.450.000 đồng

- Thuế Giá trị gia tăng (VAT) cấp nước cho các nhà máy thủy điện, nhà máy nước sinh hoạt, nhà máy đường, nhà máy chế biến mũ cao su (thuế suất theo quy định là 5%):

4.066.581.400 : 1,05 x 5% = 193.646.733 đồng

* Tổng cộng thuế phải nộp: 255.430.113 đồng (làm tròn: 255.000.000 đồng)

13. Chi phí phục vụ sản xuất: 350.000.000 đồng (bao gồm: công cụ, dụng cụ và các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất của các Xí nhiệp không thuộc các khoản chi phí trên)

14. Chi phí lập định mức lao động, định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và xây dựng thang bảng lương cho người lao động: 950.000.000 đồng phân bổ cho hai năm năm 2014 là 434.000.000 đồng, năm 2015 là 516.000.000 đồng (chi phí xây dựng thang bảng lương)

15. Chi phí khác: 161.000.00 đồng (bao gồm: Qũy phòng, chống thiên tai, chi trợ cấp thôi việc và các khoản chi liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc các khoản mục phí nêu trên). Trong đó quỹ phòng chống thiên tai theo qui định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ là : 100.000.000đồng

Ngày 25 tháng 12 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ DOANH THU CHI TIẾT NĂM 2015

(Tính theo giá của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ)

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

D.Tích

Đơn giá

Thành tiền

Trong đó Phải thu TLP, TN

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

(HA)

(ĐỒNG)

(ĐỒNG)

Diện tích

Giá trị phải thu

TOÀN CÔNG TY

27.633,79

 

31.815.432.616

63,33

4.190.698.360

I Xí nghiệp TN ĐM-KC Ayun Hạ

9.988,28

Hò Ayun Hạ

13.964.981.440

0,00

2.496.440.000

  a/ Vụ Đông xuân

4.945,84

 

5.613.520.720

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

4.550,19

1.140.000

5.187.216.600

   
  Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,37

456.000

9.744.720

   
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

233,78

1.385.000

323.785.300

Tưới lúa Các trạm bơm PT
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

30,90

 

42.796.500

   
  +Trạm bơm điện làng Max

8,90

1.385.000

12.326.500

   
  +Trạm bơm điện K10

22,00

1.385.000

30.470.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

109,60

456.000

49.977.600

   
  b/ Vụ mùa

5.042,44

 

5.855.020.720

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

4.550,19

1.140.000

5.187.216.600

   
  Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,37

456.000

9.744.720

   
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

233,78

1.385.000

323.785.300

Tưới lúa Các trạm bơm PT
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

30,90

 

42.796.500

   
  +Trạm bơm điện làng Max

8,90

1.385.000

12.326.500

   
  +Trạm bơm điện K10

22,00

1.385.000

30.470.000

   
  Cấp nước Ao nuôi trồng thủy sản bằng trọng lực

96,60

2.500.000

241.500.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

109,60

456.000

49.977.600

   
  c/ Cấp nước phát điện(19.480.000Kw/h x 800 x 12%)    

1.870.080.000

 

1.870.080.000

  d/ Cấp nước tưới Cao su Hoàng Anh (79.000m3 x 840đ/m3)

66.360.000

 

66.360.000

  e/ Thủy điện kênh Bắc (5,000,000kw x 800 x 12%)    

480.000.000

 

480.000.000

  f/NTTS Hồ Ayun Hạ    

80.000.000

 

80.000.000

II XN TN Kênh Nam - Bắc Ayun Hạ

4.663,52

Hò Ayun Hạ

6.600.534.640

0,00

1.300.001.400

1

Trạm thủy nông Ia Mrơn

1.459,84

 

1.665.123.400

 

0

  a/ Vụ Đông xuân

735,92

 

833.656.100

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

698,62

1.140.000

796.426.800

   
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

25,30

 

35.040.500

   
  +Trạm bơm điện B24

25,30

1.385.000

35.040.500

   
  Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

12,00

182.400

2.188.800

   
  b/ Vụ Mùa

723,92

 

831.467.300

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

698,62

1.140.000

796.426.800

   
  Tưới tiêu bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ

25,30

 

35.040.500

   
  +Trạm bơm điện B24

25,30

1.385.000

35.040.500

   

2

Trạm thuỷ nông Ia Trôk

1.463,06

0,00

1.667.888.400

   
  a/Vụ Đông xuân

731,53

 

833.944.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

731,53

1.140.000

833.944.200

   
  b/Vụ Mùa

731,53

 

833.944.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

731,53

1.140.000

833.944.200

   

3

Trạm thủy nông Ayun Pa

1.740,62

 

3.267.522.840

 

1.300.001.400

  a/ Vụ Đông xuân

870,31

 

983.760.720

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

858,04

1.140.000

978.165.600

   
  Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

8,72

456.000

3.976.320

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

3,55

456.000

1.618.800

   
  b/ Vụ Mùa

870,31

 

983.760.720

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

858,04

1.140.000

978.165.600

   
  Tạo nguồn tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

8,72

456.000

3.976.320

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

3,55

456.000

1.618.800

   
  c/ Cấp nước thô nhà máy đường (m3)

722.223

900

650.000.700

 

650.000.700

  c/ Cấp nước thô nhà máy nước (m3)

722.223

900

650.000.700

 

650.000.700

III Xí nghiệp Thủy nông Ia M'Lah

4.600,00

Hò Ia M'Lah

2.602.832.000

 

62.000.000

  a/ Vụ Đông xuân

2.300,00

 

1.270.416.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

1.500,00

456.000

684.000.000

   
  Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

340,00

182.400

62.016.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

460,00

1.140.000

524.400.000

   
  b/ Vụ mùa

2.300,00

 

1.270.416.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

460,00

1.140.000

524.400.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

1.500,00

456.000

684.000.000

   
  Tạo nguồn tưới tiêu Hoa màu bằng trọng lực

340,00

182.400

62.016.000

   
  c/Cấp nước NTTS Hồ IaM'Lah    

62.000.000

 

62.000.000

IV XN TN CHƯ PĂH-IAGRAI

2.586,01

 

2.570.070.776

0,00

50.000.000

1

Công trình đầu mối Biển Hồ

600,64

0,00

626.598.320

 

50.000.000

1.1 Doanh nghiệp

162,02

0,00

197.762.240,00

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

162,02

 

197.762.240

   
  * Công ty chè Biển Hồ

90,00

 

82.080.000

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

60,00

912.000

54.720.000

   
  Cấp nước tưới cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

   
  * Làng Brong Nghĩa-xã Nghĩa Hưng

72,02

 

65.682.240

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

72,02

912.000

65.682.240

   
  * Cấp nước thủy điện    

50.000.000

 

50.000.000

  b/Vụ mùa

0,00

       
1.2 Địa phương

438,62

 

428.836.080

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

375,43

 

356.799.480

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

312,24

912.000

284.762.880

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

63,19

1.140.000

72.036.600

   
  b/ Vụ mùa

63,19

 

72.036.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

63,19

1.140.000

72.036.600

   

2

Khu tưới Ia sao

1.145,218

(Hồ Biển hồ)

1.056.636.816

0

0

  a/ Vụ Đông xuân

1.109,99

0

1.016.474.616

0

0

  *Doanh nghiệp

642,36

 

585.830.496

0

0

  Cấp nước tưới cây Cà phê

642,36

912.000

585.830.496

   
  *Địa phương

467,63

 

430.644.120

0

0

  Cấp nước tưới cây Cà phê

423,92

912.000

386.615.040

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

35,23

1.140.000

40.162.200

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

8,48

456.000

3.866.880

   
  b/ Vụ mùa

35,23

 

40.162.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

35,23

1.140.000

40.162.200

   
2.2 Địa phương          

3

Hồ chứa Ia Rung

295,27

 

269.286.240

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

295,27

 

269.286.240

0,00

0,00

  *Doanh nghiệp

26,21

912.000

23.903.520

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

26,21

912.000

23.903.520

   
  *Địa phương

269,06

912.000

245.382.720

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

269,06

912.000

245.382.720

   
  b/ Vụ mùa

0,00

 

0

   

4

Hồ chứa Tân Sơn

544,88

 

617.549.400

   
  a/ Vụ Đông xuân

310,34

 

350.173.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

294,49

1.140.000

335.718.600

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

15,85

912.000

14.455.200

   
  b/ Vụ Mùa

234,54

 

267.375.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

234,54

1.140.000

267.375.600

   
V XN TN PLEIKU-MANG YANG

1.017,09

 

1.144.012.800

0,00

0

1

Đập dâng Ia Lôm

38,21

 

41.268.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

31,21

 

33.288.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,16

1.140.000

24.122.400

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

10,05

912.000

9.165.600

   
  b/ Vụ Mùa

7,00

 

7.980.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

7,00

1.140.000

7.980.000

   

2

Đập dâng Bà Zĩ

101,78

 

111.058.800

   
  a/ Vụ Đông xuân

49,64

 

51.619.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

27,84

1.140.000

31.737.600

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

21,80

912.000

19.881.600

   
  b/ Vụ Mùa

52,14

 

59.439.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

52,14

1.140.000

59.439.600

   

3

Đập dâng Plei Wau

60,25

 

65.607.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

10,50

 

8.892.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

6,00

1.140.000

6.840.000

   
  Màu tự chảy

4,50

456.000

2.052.000

  Tăng 4,5ha
  b/ Vụ Mùa

49,75

 

56.715.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

49,75

1.140.000

56.715.000

   

4

Đập dâng An Phú

171,45

 

195.453.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

37,43

 

42.670.200,00

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

37,43

1.140.000

42.670.200

   
  b/ Vụ Mùa

134,02

 

152.782.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

134,02

1.140.000

152.782.800

   

5

Đập Đất

69,54

 

79.275.600

   
  a/ Vụ Đông xuân

17,00

 

19.380.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

17,00

1.140.000

19.380.000

   
  b/ Vụ Mùa

52,54

 

59.895.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

52,54

1.140.000

59.895.600

   

6

Hồ chứa H'Ra Nam

230,00

 

262.200.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

100,00

 

114.000.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

100,00

1.140.000

114.000.000

   
  b/ Vụ Mùa

130,00

 

148.200.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

130,00

1.140.000

148.200.000

   

7

Hồ chứa H'Ra Bắc

55,00

 

61.560.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

25,00

 

27.360.000,00

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

20,00

1.140.000

22.800.000

   
  Cà phê

5,00

912.000

4.560.000

tăng 5ha  
  b/ Vụ Mùa

30,00

 

34.200.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,00

1.140.000

34.200.000

   

8

Đập dâng H'ra Bắc (nước hồ H'ra)

50,00

 

57.000.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

25,00

 

28.500.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

25,00

1.140.000

28.500.000

   
  b/ Vụ Mùa

25,00

 

28.500.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

25,00

1.140.000

28.500.000

   

9

Đập dâng Đa Ha (nước hồ H'ra)

20,00

 

22.800.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

5,00

 

5.700.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

5,00

1.140.000

5.700.000

   
  b/ Vụ Mùa

15,00

 

17.100.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

15,00

1.140.000

17.100.000

   

10

Công trình Ayun Thượng

91,36

 

103.466.400

   
  a/ Vụ Đông xuân

46,72

 

52.576.800,00

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

43,72

1.140.000

49.840.800

   
  Cà phê

3,00

912.000

2.736.000

tăng 3ha  
  b/ Vụ Mùa

44,64

 

50.889.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

44,64

1.140.000

50.889.600

   

11

Công trình Đăk Pa You

129,50

 

144.324.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

59,50

 

64.524.000,00

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

6,80

912.000

6.201.600

   
  Cấp nước Tiêu

7,70

912.000

7.022.400

tăng4,5ha  
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

45,00

1.140.000

51.300.000

   
  b/ Vụ Mùa

70,00

 

79.800.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

70,00

1.140.000

79.800.000

   
VI XN TN CHƯ SÊ-CHƯ PƯH

2.403,77

 

2.600.560.960

0,00

224.500.000

1

Hồ chứa Ia GLai

208,90

 

375.016.800

 

184.500.000

  a/ Vụ Đông xuân

208,90

 

190.516.800

 

0

  Cấp nước tưới cây Cà phê

181,10

912.000

165.163.200

   
  Cấp nước Tiêu

27,80

912.000

25.353.600

   
  b/ Vụ Mùa

0,00

 

0

   
  c/ Cấp nước chế biến mủ cao su(m3)

205.000

900

184.500.000

0,00

184.500.000

2

Đập dâng Ia Peet

184,07

 

178.118.160

   
  a/ Vụ Đông xuân

161,60

 

152.502.360

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

135,53

912.000

123.603.360

   
  Cấp nước Tiêu

3,60

912.000

3.283.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

22,47

1.140.000

25.615.800

   
  b/ Vụ mùa

22,47

 

25.615.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

22,47

1.140.000

25.615.800

   

3

Đập dâng Ia Ring (Hồ Ia Ring tưới)

890,17

 

862.701.840

   
  a/ Vụ Đông xuân

778,62

 

735.534.840,00

0,00

0,00

  Cấp nước tưới cây Cà phê

587,96

912.000

536.219.520

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê(2.400m3/ha)

0,00

912.000

0

   
  Cấp nước Tiêu

79,11

912.000

72.148.320

   
  Cấp nước Tiêu (2,200m3/ha)

0,00

912.000

0

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

111,55

1.140.000

127.167.000

   
  b/ Vụ mùa

111,55

 

127.167.000

0

0

  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

111,55

1.140.000

127.167.000

   

4

Hồ chứa Ia Ring

429,10

 

442.648.000

0

40.000.000

  a/ Vụ Đông xuân

404,30

 

374.376.000

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

365,70

912.000

333.518.400

   
  Cấp nước Tiêu

13,80

912.000

12.585.600

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,80

1.140.000

28.272.000

   
  b/ Vụ mùa

24,80

 

28.272.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,80

1.140.000

28.272.000

   
  c/ Nuôi trồng thủy sản    

40.000.000

 

40.000.000

5

Công trình đập dâng GreoPeet

284,34

Hồ Ia Ring

286.381.680

   
  a/ Vụ Đông xuân

224,99

 

218.722.680

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

147,32

912.000

134.355.840

   
  Cấp nước Tiêu

18,32

912.000

16.707.840

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

59,35

1.140.000

67.659.000

   
  b/ Vụ mùa

59,35

 

67.659.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

59,35

1.140.000

67.659.000

   

6

Đập dâng Ia Lốp (xã Ia BLang)

71,45

 

74.752.080

   
  a/ Vụ Đông xuân

50,42

 

50.777.880

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,03

1.140.000

23.974.200

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

22,57

912.000

20.583.840

   
  Cấp nước Tiêu

6,82

912.000

6.219.840

   
  b/ Vụ mùa

21,03

 

23.974.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,03

1.140.000

23.974.200

   

7

Đập dâng Phạm Kleo

55,98

 

62.016.000

   
  a/ Vụ Đông xuân

31,93

 

34.605.840

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,04

1.140.000

27.410.160

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

7,89

912.000

7.195.680

   
  b/ Vụ mùa

24,04

 

27.410.160

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

24,04

1.140.000

27.410.160

   

8

Đập dâng Plei Thơ Ga

217,92

 

248.428.800

   
  a/ Vụ Đông xuân

102,96

 

117.374.400

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

102,96

1.140.000

117.374.400

   
  b/ Vụ mùa

114,96

 

131.054.400

   
  Lúa nước tưới tự chảy

114,96

1.140.000

131.054.400

   

9

Đập dâng Ia HLôp (huyện Chư Pưh)

61,84

 

70.497.600

   
  a/ Vụ Đông xuân

30,92

 

35.248.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,92

1.140.000

35.248.800

   
  b/ Vụ mùa

30,92

 

35.248.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

30,92

1.140.000

35.248.800

   
VII XN THỦY NÔNG CHƯ PRÔNG

2.375,12

 

2.332.440.000,00

63,33

57.756.960

1

Hồ chứa Hoàng Ân

702,97

0,00

641.108.640

63,33

57.756.960

  a/ Vụ Đông xuân

702,97

0,00

641.108.640

63,33

57.756.960

  * Phải thu thuỷ lợi phí (TLP)

63,33

 

57.756.960

63,33

57.756.960

  Cấp nước tưới cây Cà phê (2.400m3/ha)

63,33

912.000

57.756.960

63,33

57.756.960,00

  * Miễn thuỷ lợi phí (TLP)

639,64

 

583.351.680

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

637,90

912.000

581.764.800

   
  Cấp nước Tiêu

1,74

912.000

1.586.880

   
  b/ Vụ mùa    

0

   

2

Đập dâng Ia Vê

69,10

 

63.019.200

   
  a/ Vụ Đông xuân

69,10

 

63.019.200

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

53,20

912.000

48.518.400

   
  Cấp nước Tiêu

15,90

912.000

14.500.800

   
  b/ Vụ mùa

0,00

 

0

   

3

Đập dâng Ia Lâu

611,92

 

697.588.800

   
  a/ Vụ Đông xuân

305,96

 

348.794.400

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

305,96

1.140.000

348.794.400

   
  b/ Vụ Mùa

305,96

 

348.794.400

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

305,96

1.140.000

348.794.400

   

4

Hồ chứa Chư Prông

308,03

 

290.772.960

   
  a/ Vụ Đông xuân

286,43

 

266.148.960

   
  Cấp nước tưới cây Cà phê

260,23

912.000

237.329.760

   
  Cấp nước Tiêu

4,60

912.000

4.195.200

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,60

1.140.000

24.624.000

   
  b/ Vụ Mùa

21,60

 

24.624.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

21,60

1.140.000

24.624.000

   

5

Hồ chứa Plei Pai

492,00

 

432.561.600

 

0

  a/ Vụ Đông xuân

246,00

 

216.280.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

152,20

1.140.000

173.508.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

93,80

456.000

42.772.800

   
  b/ Vụ Mùa

246,00

 

216.280.800

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

152,20

1.140.000

173.508.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

93,80

456.000

42.772.800

   

6

Đập dăng Ia Lốp

191,10

0,00

207.388.800

0,00

0,00

  a/ Vụ Đông xuân

9,20

 

10.488.000

   
  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

9,20

1.140.000

10.488.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

0,00

 

0

   
  b/ Vụ Mùa

181,90

 

196.900.800

0,00

0,00

  Tưới, tiêu lúa bằng trọng lực

166,60

1.140.000

189.924.000

   
  Tưới, tiêu Hoa màu bằng trọng lực

15,30

456.000

6.976.800

   
  Tổng cộng

27.633,79

 

31.815.432.616

63,33

4.190.698.360

Ghi chú: Đối với cây cà phê, tiêu, chè: Áp dụng Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn qủa, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa (1 vụ) cho một năm. (80% x 1.140.000đồng x 1 vụ đồng = 912.000 đồng/ha)

*63,33ha cà phê phải thu thuỷ lợi phí thuộc Công trình hồ chứa Hoàng Ân theo giá như trên;

*Cấp nước tưới cây vườn ươm cao su Hoàng Anh Gia Lai tính theo m3 đơn giá 840đồng/m3

* Diện tích lúa nước tưới tạo nguồn ở xí nghiệp Đầu mối-Kênh chính Ayun Hạ là diên tích của các trạm bơm lẻ của một số hộ dân bơm lấy nước từ kênh, hoặc dùng ống dẫn nước từ kênh chính, kênh cấp 1

* Diện tích lúa tưới bơm 233,78*2=467,56ha ở Xí nghiệp Đầu mối-Kênh chính công ty phải hoàn trả lại tiền cho các trạm bơm của địa phương chỉ giữ lại tiền tạo nguồn 40%

 

  THUYẾT MINH CHI TIẾT          
  Trong đó:

Năm 2015

 

Vụ Đông xuân

Vụ Mùa

 

* Cộng

27.633,79

 

15.857,95

11.775,83

 

  Lúa

18.862,58

 

9.245,59

9.616,98

 

  Màu

4.134,18

 

2.071,93

2.062,25

 

  Cà phê

4.331,04

 

4.331,04

0,00

 

  Tiêu

179,39

 

179,39

0,00

 

  Chè

30,00

 

30,00

0,00

 

  Nuôi trồng thủy sản (ao)/năm

96,60

   

96,60

 

  Diện tích-Doanh thu Chia ra theo vụ (1+2+3+4)  

31.749.072.616

đồng  
   

27.633,79

       

1

Vụ Đông xuân

15.857,95

 

15.579.803.916

 
  Lúa

9.245,59

 

10.590.440.700

 
  Màu

2.071,93

 

848.492.880

   
  Cà phê

4.331,04

 

3.949.906.656

   
  Tiêu

179,39

 

163.603.680

   
  Chè

30,00

 

27.360.000

   

2

Vụ Mùa

11.679,23

 

11.861.187.300

   
  Lúa

9.616,98

 

11.013.825.300

   
  Màu

2.062,25

 

847.362.000

   

3

Nuôi trồng thuỷ sản (Ao)

96,60

 

241.500.000

   

4

Thu khai thác tổng hợp (thuỷ điện, cao su, đường, SH,..) 4.066.581.400
* Cấp nước tưới cây công nghiệp cho đối tượng phải thu TLP 124.116.960
* Doanh thu (giá trị) miễn thuỷ lợi phí

27.624.734.256

   
  Diện tích miễn TLP

27.603,79

 

27.570,46

ha  
  Vụ đông xuân

15.827,95

 

15.794,62

ha  
  Lúa

9.245,59

 

9.245,59

   
  Màu

2.071,93

 

2.071,93

   
  Cà phê

4.331,04

 

4.267,71

   
  Tiêu

179,39

 

179,39

   
  Chè    

30,00

   
  Vụ Mùa

11.679,23

 

11.679,23

ha  
  Lúa

9.616,98

 

9.616,98

   
  Màu

2.062,25

 

2.062,25

   
  Nuôi trồng thuỷ sản

96,60

 

96,60

ha  
     

 

     
     

Cấp nước

Cấp nước Cấp nước  
  Diện tích Miễn TLP

27.570,46

cho cây

Trọng lực kết

Trọng lực Cấp nước
  Chia theo Biện pháp công trình  

Công nghiệp

hợp động lực

Tự chảy

Tạo nguồn

  Vụ đông xuân (ha)

15.794,62

4.477,10

289,98

10.645,45

382,09

  Lúa

9.245,59

 

289,98

8.925,52

30,09

  Màu

2.071,93

 

0,00

1.719,93

352,00

  Cà phê

4.267,71

4.267,71

0,00

0,00

0,00

  Tiêu

179,39

179,39

0,00

0,00

0,00

  Chè

30,00

30,00

 

 

 

  Vụ Mùa (ha)

11.679,23

0,00

289,98

11.019,16

370,09

  Lúa

9.616,98

 

289,98

9.296,91

30,09

  Màu

2.062,25

 

0,00

1.722,25

340,00

  Cấp nước NTTS (ha)

96,60

 

0,00

96,60

0,00

  Cộng (ha)

27.570,46

4.477,10

579,96

21.761,22

752,18

   

 

 

 

 

 

  Tổng diện tích chia theo loại hình công trình cấp nước
* Diện tích tưới công trình hồ chứa

25.508,32

Lấy tròn

 

25.500

ha
* Diện tích công trình đập dâng

2.125,47

Lấy tròn

 

2.100

ha
   

27.633,79

 

 

27.600

ha
  Tổng diện tích chia theo quản lý công trình hồ, đập
* Diện tích tính nhân công CT hồ chứa

24.263,81

ha

Lấy tròn

24.200

ha
* Diện tích tính nhân công CTđập dâng

3.369,98

ha

 

3.400

ha
   

27.633,79

 

 

27.600

ha
       

 

 

Lấy tròn
  Tổng diện tích tưới theo cơ cấu cây trồng  
* Diện tích cây công nghiệp

4.540,43

ha

(Trong đó tiêu 179,39ha, chè 30ha)

* Diện tích lúa, màu

22.996,76

ha

(Trong đó màu 4.134,18ha)

* Diện tích ao nuôi trồng thuỷ sản

96,60

ha

 

 

 
   

27.633,79

ha

 

 

 
       

 

 

 
  Doanh thu theo biện pháp công trình

27.633,79

ha

31.815.432.616

đ  

1

Cấp nước cây cà phê

4.267,71

912.000

3.892.149.696

đ  

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ  

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ  

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ  

5

Lúa tự chảy

18.222,44

1.140.000

20.773.579.320

đ  

6

Màu tự chảy

3.442,18

456.000

1.569.634.080

đ  

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ  

8

Màu tạo nguồn

692,00

182.400

126.220.800

đ  

9

Cấp nước cây công nghiệp thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ  

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ  

11

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

   

12

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản  

 

4.066.581.400

đ  

 

Gia Lai ngày 25/12/2014

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Gia Lai, ngày 12 tháng 12 năm 2014

DIỄN GIẢI CHI TIẾT TĂNG GIẢM DIỆN TÍCH TƯỚI, TIÊU ĐỀ NGHỊ MIỄN THỦY LỢI PHÍ NĂM 2015 SO VỚI KẾT QUẢ THỰC HIỆN MIỄN TLP NĂM 2014

Tổng diện tích tưới năm 2015 : 27.633,79 ha

Diện tích phải thu thủy lợi phí: 63,33 ha

Tổng diện tích tưới đề nghị miễn TLP năm 2015 : 27.570,46 ha

Tổng diện tích thực hiện tưới miễn TLP năm 2014: 27.224,14 ha

Tổng diện tích tưới tăng toàn công ty là : 346,32 ha

1/ Xí nghiệp thủy nông Đầu mối – Kênh chính: Tăng : 44,00 ha lúa (Đông xuân 22,00 ha , mùa 22,00 ha)

Diện tích tưới tiêu tăng 44 ha( trong đó: ĐX 22ha, mùa 22 ha) cụ thể như sau :

- Tưới tiêu bằng tạo nguồn tăng 10,0 ha, tại vị trí cuối kênh N1-3 và kênh K3 ( ĐX 5,0 ha, mùa 5,0 ha) thuộc địa bàn quản lý xã Ayun Hạ, huyên Phú Thiện.

- Tưới tiêu bằng tạo nguồn tăng 10,0 ha, tại vị trí cuối kênh N3-b3 và kênh N3-b4.( ĐX 5,0 ha, mùa 5,0 ha), thuộc địa bàn quản lý xã Chư A Thai, huyện Phú Thiện.

- Tưới tiêu bằng bơm điện tăng 4,0 ha, trong đó: ĐX 2,0 ha, mùa 2,0 ha (bơm lẻ do địa phương quản lý) tại Trạm bơm lẻ (ông Bình) lấy nước tại K2 kênh chính nam thuộc xã Sol, huyện Phú Thiện.

- Tưới tiêu bằng bơm điện tăng 20,0 ha, trong đó: ĐX 10,0 ha, mùa 10,0 ha (bơm lẻ do địa phương quản lý) tại trạm bơm thôn Kte nhỏ A (ông Á) lấy nước tại K6 kênh chính bắc thuộc xã Ia Yeng, huyện Phú Thiện.

Lý do tăng: số diện tích tăng thêm 44,0 ha là do các trạm bơm lẻ trên mới đầu tư san ủi lắp đặt trạm bơm, mở rộng san ủi cánh đồng, kiên cố hóa tuyến kênh nên mở rộng phát sinh diện tích.

2/ Xí nghiệp thủy nông Ia M’la: (công trình Ia M’la)

Tăng : 400,0 ha/năm (trong đó: lúa nước tăng: 120,00 ha, màu tăng: 280,00 ha)

Lý do tăng : nhân dân tiếp tục san ủi đồng ruộng mở rộng diện tích tưới (cả cây màu và lúa nước).

Chi tiết tăng diện tích từng kênh năm 2015 như sau:

Kênh N1: Lúa 20 ha, màu 60 ha. Trong đó đông xuân: lúa 10 ha, màu 30 ha, vụ mùa: lúa 10 ha, màu 30 ha, thuộc thôn Buôn ơi khăm, buôn Ma leo, Buôn Ma hing, xã Đất Bằng, huyện K rôngPa.

Kênh N19, Vc8, N21, N23, N25: Lúa 40 ha. Trong đó đông xuân: Lúa 20 ha, vụ mùa: lúa 20 ha, thuộc thôn Buôn Dù, xã Ia MLá, huyện K rông Pa.

Kênh N21, N15, N19: màu 80 ha. Trong đó đông xuân: màu 40 ha, vụ mùa: màu 40 ha, thuộc thôn Buôn Dù, xã Ia MLá, huyện K rông Pa.

Kênh N29: Lúa 40 ha. Trong đó đông xuân: Lúa 20 ha,vụ mùa lúa 20 ha, thuộc khối phố 8,14 thị trấn Phú Túc, huyện K rông Pa.

Kênh N29: Lúa 20 ha. Trong đó đông xuân: Lúa 10 ha, vụ mùa lúa 10 ha, thuộc thôn Buôn Tang, xã Phú Cần, huyện K rông Pa.

Kênh N33, N33-1, N33-5 diện tích màu tăng 140 ha, trong đó đông xuân mùa: 70 ha, vụ mùa Màu 70 ha, thuộc thôn Kiến Xương, xã Chư Gu, huyện K rông Pa.

3/ Xí nghiệp thủy nông Plei Ku – Măng Yang: Tăng : 17,00 ha (Cây công nghiệp 12,50 ha, màu 4,50 ha)

Chi tiết diện tích tăng, giảm từng kênh năm 2015 như sau:

3.1/ Công trình Đak Pa You: tăng 4,5 ha tiêu

Kênh chính: 4,3 ha, kênh N3: 0,2 ha ( thuộc thôn đề ta 3,8 ha, thôn Đề toắc 07, ha), xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang.

Lý do: người dân chuyển từ làm rẫy trồng mỳ sang trồng mới cây tiêu.

3.2/ Công trình Ayun Thượng: tăng 3,0 ha cà phê trên kênh chính( thuộc làng Hia 0,6 ha, làng Đê Kyêng: 1,45 ha, làng viêng: 0,55 ha, thông Nhơn bông: 0,4 ha), xã Ayun, huyện Mang Yang.

Lý do: người dân chuyển từ làm rẫy trồng mỳ sang trồng mới cà phê

3.3/ Công trình Hà Ra Bắc: tăng 5,0 ha cà phê (bên tả, hữu thượng lưu hồ chứa), thuộc thôn Phú Yên: 1,8 ha, thôn Phú Danh: 3,2 ha, xã Ha Ra, huyện Mang Yang.

Lý do: người dân chuyển từ làm rẫy trồng mỳ sang trồng mới cà phê và một số diện tích cà phê kém năng suất người dân đầu tư lại.

3.4/ Công trình Plei Wâu: tăng 4,5 ha màu (kênh chính), thuộc thôn 12 xã An Phú, TP PleiKu.

Lý do: vụ đông xuân không đủ nước nên người dân chuyển đổi từ lúa sang màu.

4/ Xí nghiệp thủy nông Chư Sê – Chư Pưh: Giảm: 113,60 ha lúa/năm

4.1/ Hồ chứa Ia Glai: Giảm lúa đông xuân 114,2 ha

Lý do: giảm lúa đông xuân 114,2 ha diện tích hạ lưu đập thuộc xã Ia Ko thường xuyên bị thiếu nước. Vụ đông xuân năm 2014 UBND huyện Chư Sê đã đề nghị Công ty cấp nước chống hạn cho 114,2 ha nói trên. (vụ đông xuân năm 2014- 2015 khi địa phương có nhu cầu cấp nước chống hạn cho lúa thì Công ty sẽ phục vụ và sẽ bổ sung kế hoạch sau)

4.2/ Đập dâng Ia Lốp (Ia BLứ): Tăng 0,6 ha lúa vụ đông xuân, thuộc xã Ia BLứ, huyện Chư Pưh.

Lý do: Công trình mới được san bằng đồng ruộng gieo sạ.

5/ Xí nghiệp thủy nông Chư Prông: Tăng : 60,0 ha/năm,

Trong đó: Lúa tăng 56,40 ha/2 vụ, màu tăng 3,6 ha/2 vụ

5.1/ Công trình Plei Pai : Tăng : 60,0 ha/năm,

Trong đó: Lúa tăng 56,40 ha/2 vụ, màu tăng 3,6 ha/2 vụ

Lý do: Công trình mới đưa vào khai thác, đã xây dựng hoàn thiện hệ thống kênh nội đồng. Một số diện tích nhân dân tự san ủi đưa vào sản xuất.

Chi tiết diện tích tăng, giảm từng kênh năm 2015 như sau:

- Kênh chính, kênh N1: Lúa tăng 33,4 ha, màu tăng 3,6 ha.Trong đó ĐX lúa 16,7 ha, màu 1,8 ha, vụ mùa lúa 16,7 ha, màu 1,8 ha. Thuộc thôn Phố Hiến, xã Ia Lâu, huyện Chư P rông.

- Kênh N2: Lúa tăng 6,2 ha.Trong đó ĐX lúa 3,1 ha, vụ mùa lúa 3,1 ha. Thuộc thôn Bắc Thái, xã Ia Lâu, huyện Chư Prông.

- Kênh N5: Lúa tăng 3,2 ha.Trong đó ĐX lúa 1,6 ha, vụ mùa lúa 1,6 ha. Thuộc thôn 1, xã Ia Lâu, huyện Chư Prông.

- Kênh N2-2: Lúa tăng 6,2 ha.Trong đó ĐX lúa 3,1 ha, vụ mùa lúa 3,1 ha. Thuộc thôn Cao lạng, xã Ia Lâu.

- Kênh N1-2: Lúa tăng 2,4 ha.Trong đó ĐX lúa 1,2 ha, vụ mùa lúa 1,2 ha. Thuộc thôn Đồng Tiến, xã Ia Lâu, huyện Chư Prông.

- Kênh N6, kênh NVC4: Lúa tăng 5,0 ha.Trong đó ĐX lúa 2,5 ha, vụ mùa lúa 2,5 ha. Thuộc thôn Lũng Vân, xã Ia Lâu, huyện Chư Prông.

6/ Xí nghiệp thủy nông Chư Pah - Ia Grai: Giảm : 61,077 ha/năm

6.1/ Khu tưới Ia Sao giảm: 64,847 ha cà phê.

a/ Công ty 706: Giảm 19,737 ha cà phê trên kênh N11, N13a, N13b, VC thuộc xã Ia Yok, huyện Ia Grai.

Lý do: giảm 16,897ha/ năm do tái canh, giảm 2,84ha/năm do chuyển sang tưới lấy nước nguồn từ hồ đập tự có trên địa bàn công ty 706..

Chi tiết diện tích tăng, giảm từng kênh năm 2015 như sau:

Kênh N11 giảm 10,377 ha, cống ông Dòa giảm 1,6 ha, cống đội 2 giảm 1,2 ha, cống đội 6 giảm 1,41 ha, kênh N13A giảm 2,6 ha, kênh N13B giảm 2,05 ha, cống trường học giảm 0,5 ha.

b/ Công ty cà phê Ia Sao1 giảm 45,11 ha.

Diện tích giảm nằm ở khu vực các tuyến kênh N12, N14, N16, cống vượt cấp từ bậc 12-1. Lý do: công ty IaSao I thực hiện kế hoạch cải tạo đất năm 2015

Chi tiết diện tích tăng, giảm từng kênh năm 2015 như sau:

Kênh N12 giảm 15,45 ha, kênh N14 giảm 14,30 ha, kênh N16 giảm 5,04 ha, cống vượt cấp từ bậc 12-16: 10,32 ha (thuộc xã Ia Yok, huyện Ia Grai).

c/ Các hộ dân thuộc địa phương: tăng 3,77 ha

Hợp đồng số 25 (Trần Văn Dạng – Thôn Văn Yên, xã Ia Yok, huyện Ia Grai) giảm 0,7 ha (thuộc kênh N10).

Lý do: phá cà phê xây dựng nhà cộng đồng, nhà thờ.

Hợp đồng số 27 (Rơ Châm Klêl – Làng Bồ 1, xã Ia Yok, huyện Ia Grai) giảm 3,01 ha (thuộc kênh N10).

Lý do: do làm đường đi, mặt khác các hộ dân sử dụng máy bơm tưới từ suối tự nhiên

Hợp đồng số 30 (Phạm Văn Khởi – Đội 2/9, Thôn Lập Thành, xã Ia Yok, huyện Ia Grai) tăng 2,47 ha (thuộc kênh N10).

Lý do: do hộ dân đăng ký tưới trong năm 2015

Hợp đồng số 31 (Dương Quang Cảnh – Hưng Bình, xã Ia Yok, huyện Ia Grai) giảm 2,99ha (thuộc kênh N11).

Lý do: do sử dụng máy bơm tưới từ hồ.

Hợp đồng Thôn 1, xã Ia Yok, huyện Ia Grai tăng 8,0 ha (thuộc kênh VC29).

Lý do: Các hộ dân đăng ký tưới trong năm 2015

GIÁM ĐỐC

Đăng nhập