Dịch vụ xây dựng cổng thông tin điện tử

Ngày giờ

Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm (2016-2020)
14:33:45 17/08/2015
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Gia Lai là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động công ích theo luật Doanh nghiệp năm 2005. Tính đến tời điểm hiện nay, Công ty được UBND tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ 36 công trình thuỷ lợi (gồm 12 hồ chứa, 21 đập dâng), 3 trạm bơm điện với tổng năng lực thiết kế là 30.586 ha, đảm bảo phục vụ tưới đủ nước cho trên 27.000 ha diện tích lúa, màu, cây công nghiệp thuộc địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai
Tài liệu đính kèm: Tải về

UBND TỈNH GIA LAI

C.TY TNHH KTCT

     THUỶ LỢI
           -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  62/KH-KTTL

                                 Gia Lai, ngày 15  tháng 8  năm 2015

 

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM 2016-2020

 

PHẦN I

 

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TRONG 5 NĂM QUA (2011-2015)

 

Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Gia Lai là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động công ích theo luật Doanh nghiệp năm 2005. Tính đến tời điểm hiện nay, Công ty được UBND tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ 36 công trình thuỷ lợi (gồm 12 hồ chứa, 21 đập dâng), 3 trạm bơm điện với tổng năng lực thiết kế là 30.586 ha, đảm bảo phục vụ tưới đủ nước cho trên 27.000 ha diện tích lúa, màu, cây công nghiệp thuộc địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai. Trong suốt 5 năm liên tục (2011-2015) Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhà nước (giao kế hoạch và đặt hàng) thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu sau:

TT

CH TIÊU

Đơn v

2011

2012

2013

2014

2015 (ước)

1

Vốn Điều lệ

Trđ

1.265.000

1.545.000

1.600.000

1.790.000

1.790.000

2

Diện tích tưới thanh lý HĐ

Ha

23.115

24.683

26.478

27.287

27.754

3

Đầu tư đổi mới thiết bị CN

Trđ

450

500

800

1.000

1.500

4

Doanh thu

Trđ

22.888

26.615

35.911

32.591

31.816

 

+Qun lý khai thác

Trđ

18.477

22.924

30.971

31.778

31.816

 

+Kinh doanh, khác

Trđ

4.411

3.691

4.940

813

0

5

Lợi nhuận

Trđ

413

1.298

3.199

1.887

450

6

Số lao động

Ng

268

274

297

298

298

7

Thu nhập B.quân/người/thg

Trđ

3,57

4,5

5,19

5,4

5,49

8

Nộp đủ NS nhà nước (không nợ)

Trđ

814,7

1.431,9

869,56

448

500

9

BHXH, BHYT, BHTN (Nộp đủ)

%

21%

21%

21%

22%

22%

10

Công tác Phúc lợi, XH-Từ thiện

Trđ

60

60,8

73

46

50

11

Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật

SK

1

 

1

 

1

12

Cải tiến,Áp dụng tiến bộ KH-KT

AD

28

30

49

57

55

13

Gía trị làm lợi của (11)

Tỷ đ

4,5

0

0,5

0

0,3

14

Hoạt động đảm bảo môi trường

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

15

Thực hiện an toàn VSLĐ

AT

AT

AT

AT

AT

AT

Ghi chú: Doanh nghip hot động công ích không vì mc đích li nhun, ch thc hin np ngân sách phn hot động kinh doanh b sung và thuế tài nguyên

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TỈNH GIA LAI GIAi ĐOẠN 2016-2020

(Phần Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện dự án bàn giao lại cho địa phương)

TT

TÊN CÔNG TRÌNH

Địa điểm xây dựng

(huyện, tp)

Chủ đầu tư

Thời gian KC-HT

Năng lực thiết kế

(ha)

Tổng mức đầu tư

(Triệu đồng)

A/ CÔNG TRÌNH BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

*

TỔNG NLTK VÀ VỐN ĐẦU TƯ

12.500

6.400.000

1

Hồ Ia Muer -Pleipai

Chư prông

Ban QLTL8

2012-2017

7.500

3.300.000

2

Hồ Ia Thul

Ia Pa

Ban QLTL8

2016-2020

5.000

3.100.000

B/ CÔNG TRÌNH UBND TỈNH GIA LAI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

*

TỔNG NLTK VÀ VỐN ĐẦU TƯ

600

133.450,0

1

Hồ Plei Thơ Ga

Chư Pưh

h.Chư Pưh

2016-2017

600

133.450,0

 

PHẦN 3

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM 2016-2020

 

1. Mục tiêu tổng quát

Xác định vai trò, vị trí, định hướng phát triển, nhiệm vụ của Doanh nghiệp trong 05 năm của kỳ kế hoạch cụ thể như sau:

- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt vấn đề hiện đại hoá, công nghiệp hoá trong công tác thuỷ lợi của tỉnh Gia lai nói riêng và toàn quốc nói chung.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động công ích trên cơ sở hoàn thành tốt đơn đặt hàng (hoặc kế hoạch) tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước cho dân sinh và các ngành nghề kinh tế khác, đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm nâng cao suất sinh lời trên vốn và thu nhập cho người lao động trong Công ty, góp phần phát triển kinh tế ngành, kinh tế xã hội cho tỉnh phục vụ công cuộc hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

- Bảo vệ nguồn nước, nâng cao hiệu quả khai thác công trình thuỷ lợi, quản lý vận hành công trình an toàn, chống xuống cấp công trình, ngăn chặn được tình trạng lấn chiếm hành lang, chỉ giới, phạm vi bảo vệ công trình và các hành vi xâm hại công trình khác...

- Khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi hồ chứa phấn đấu tiền nước thu được từ các công trình thuỷ lợi hồ chứa ngày càng cao.

- Nâng cao được tính tự chủ của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, giảm bao cấp từ ngân sách Nhà nước, đa dạng hoá hình thức quản lý và đảm bảo được sự bền vững trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác thuỷ lợi (dần dần tiến tới xã hội hoá tối đa công tác quản lý công trình thuỷ lợi).

- Đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp và phục vụ nước đa mục tiêu nhu cầu của cộng đồng dân cư.

- Tinh gọn bộ máy quản lý điều hành, xử lý hợp tình, hợp lý đối với số lao động dôi dư, đáp ứng được nhu cầu tăng lương tối thiểu của nhà nước, tăng năng suất lao động để nâng cao thu nhập cho CBCNV.

2. Mục tiêu cụ thể

Doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu về sản phẩm, tăng trưởng bình quân, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, lao động, tiền lương, thị trường, xuất khẩu....

-Quán triệt sâu sắc mục tiêu, định hướng trong việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo định hướng của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT được cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật, các chương trình, đề án và tổ chức thực hiện để đạt hiệu quả. Cụ thể: Từ 2016-2020 vẫn giữ nguyên mô hình công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước;

-Tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  + An toàn và nâng cao hiệu quả phục vụ (hoàn thành đơn đặt hàng tưới tiêu hoặc hợp đồng dùng nước đã ký)

  + Khai thác đa mục tiêu các công trình thuỷ lợi hồ chứa, đập dâng để thu tiền nước.

  + Phấn đấu tăng diện tích tưới tiêu lên từ 5-10%

  + Tiết kiệm chi phí quản lý từ 3-7%

  + Tăng cường bảo dưỡng công trình để giảm chi phí sửa chữa thường xuyên và kéo dài thời gian đưa công trình vào sửa chữa lớn.

  + Nâng mức thu nhập của người lao động bằng mức trung bình của các doanh nghiệp khác tại địa phương.

3. Kế hoạch triển khai

3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm

3.1.1/ Kế hoạch năm 2016

 

Doanh thu theo biện pháp công trình

28.003,06

ha

32.062.238.416

đ

1

Cấp nước cây cà phê

4.269,51

912.000

3.893.791.296

đ

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ

5

Lúa tự chảy

18.436,41

1.140.000

21.017.505.120

đ

6

Màu tự chảy

3.502,18

456.000

1.596.994.080

đ

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ

8

Màu tạo nguồn

766,00

182.400

139.718.400

đ

9

Cấp nước cây cà phê thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ

11

Cấp nước cây tiêu thu TLP

2,50

912.000

2.280.000

đ

12

Màu tạo nguồn thu TLP

17,00

182.400

3.100.800

đ

13

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

đ

14

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản

0,00

 

4.021.581.400

đ

 

3.1.2/ Kế hoạch năm 2017 (Tăng 200ha lúa tự chảy, 1tỷ cấp nước sinh hoạt hồ Ia M’Lah và cấp nước nhà máy đường)

 

Doanh thu theo biện pháp công trình

28.203,06

ha

33.290.238.416

đ

1

Cấp nước cây cà phê

4.269,51

912.000

3.893.791.296

đ

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ

5

Lúa tự chảy

18.636,41

1.140.000

21.245.505.120

đ

6

Màu tự chảy

3.502,18

456.000

1.596.994.080

đ

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ

8

Màu tạo nguồn

766,00

182.400

139.718.400

đ

9

Cấp nước cây cà phê thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ

11

Cấp nước cây tiêu thu TLP

2,50

912.000

2.280.000

đ

12

Màu tạo nguồn thu TLP

17,00

182.400

3.100.800

đ

13

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

đ

14

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản

0,00

 

5.021.581.400

đ

3.1.3/ Kế hoạch năm 2018 (Tăng 1.500ha lúa tự chảy công trình Ia Mơr)

 

Doanh thu theo biện pháp công trình

29.703,06

ha

35.000.238.416

đ

1

Cấp nước cây cà phê

4.269,51

912.000

3.893.791.296

đ

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ

5

Lúa tự chảy

20.136,41

1.140.000

22.955.505.120

đ

6

Màu tự chảy

3.502,18

456.000

1.596.994.080

đ

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ

8

Màu tạo nguồn

766,00

182.400

139.718.400

đ

9

Cấp nước cây cà phê thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ

11

Cấp nước cây tiêu thu TLP

2,50

912.000

2.280.000

đ

12

Màu tạo nguồn thu TLP

17,00

182.400

3.100.800

đ

13

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

đ

14

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản

0,00

 

5.021.581.400

đ

3.1.4/ Kế hoạch năm 2019 (tăng 3.000ha công trình Ia Mơ)

 

Doanh thu theo biện pháp công trình

32.703,06

ha

38.420.238.416

đ

1

Cấp nước cây cà phê

4.269,51

912.000

3.893.791.296

đ

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ

5

Lúa tự chảy

23.136,41

1.140.000

26.375.505.120

đ

6

Màu tự chảy

3.502,18

456.000

1.596.994.080

đ

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ

8

Màu tạo nguồn

766,00

182.400

139.718.400

đ

9

Cấp nước cây cà phê thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ

11

Cấp nước cây tiêu thu TLP

2,50

912.000

2.280.000

đ

12

Màu tạo nguồn thu TLP

17,00

182.400

3.100.800

đ

13

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

đ

14

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản

0,00

 

5.021.581.400

đ

3.1.5/ Kế hoạch năm 2020 Tăng 3.000ha (2.000ha Ia Mơ, 1.000ha Ia Tull)

 

Doanh thu theo biện pháp công trình

35.703,06

ha

41.840.238.416

đ

1

Cấp nước cây cà phê

4.269,51

912.000

3.893.791.296

đ

2

Cấp nước cây tiêu

179,39

912.000

163.603.680

đ

3

Cấp nước cây Chè

30,00

912.000

27.360.000

đ

4

Lúa Trọng lực kết hợp động lực (bơm)

579,96

1.385.000

803.244.600

đ

5

Lúa tự chảy

26.136,41

1.140.000

29.795.505.120

đ

6

Màu tự chảy

3.502,18

456.000

1.596.994.080

đ

7

Lúa tạo nguồn

60,18

456.000

27.442.080

đ

8

Màu tạo nguồn

766,00

182.400

139.718.400

đ

9

Cấp nước cây cà phê thu TLP

63,33

912.000

57.756.960

đ

10

Cấp nước ao nuôi trồng thuỷ sản ao

96,60

2.500.000

241.500.000

đ

11

Cấp nước cây tiêu thu TLP

2,50

912.000

2.280.000

đ

12

Màu tạo nguồn thu TLP

17,00

182.400

3.100.800

đ

13

Cấp nước tưới cây cao su theo m3

79.000,00

840

66.360.000

đ

14

Cấp nước c.nghiệp, thuỷ điện,thủy sản

0,00

 

5.021.581.400

đ

3.1.6/Kế hoạch 5 năm 2016-2020 hoạt động quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

TT

CH TIÊU

Đơn v

2016

2017

2018

2019

2020

1

Vốn Điều lệ

Trđ

1.790.000

1.790.000

1.790.000

1.790.000

1.790.000

2

Diện tích tưới thanh lý HĐ

Ha

28.003

28.203

29.703

32.703

35.703

3

Đầu tư đổi mới thiết bị CN

Trđ

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

4

Doanh thu

Trđ

32.062

33.290

35.000

38.420

41.840

 

+Qun lý khai thác

Trđ

32.062

33.290

35.000

38.420

41.840

5

Lợi nhuận

Trđ

 

 

 

 

 

6

Số lao động

Ng

298

300

310

330

340

7

Thu nhập B.quân/người/thg

Trđ

5,57

5,59

6,00

6,2

6,49

8

Nộp đủ NS nhà nước (không nợ)

Trđ

nộp đủ

nộp đủ

nộp đủ

nộp đủ

nộp đủ

9

BHXH, BHYT, BHTN (Nộp đủ)

%

22%

22%

22%

22%

22%

10

Công tác Phúc lợi, XH-Từ thiện

Trđ

50

55

60

65

70

11

Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật

SK

1

 

1

 

1

12

Cải tiến,Áp dụng tiến bộ KH-KT

AD

28

30

49

57

55

13

Hoạt động đảm bảo môi trường

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

ĐB

14

Thực hiện an toàn VSLĐ

AT

AT

AT

AT

AT

AT

 

3.2. Kế hoạch đầu tư phát triển

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ SỬA CHỮA, NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÔNG TY QUẢN LÝ 5 NĂM (2016-2020)

                                                                                   Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Hạng mục công trình

Địa điểm xây dựng

Năng lực

thiết kế (ha)

Tổng mức

đầu tư

Thời gian dự kiến thực hiện

Ghi chú

1

Sửa chữa, nâng cấp kênh hồ chứa nước Ayun Hạ

Huyện Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai

13.500

125.000,0

2016-2018

Sửa chữa kênh và CTTK chính và kên cấp 1

2

Nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Ia Ring

Huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

2.300

15.000,0

2016-2017

Thoát lũ và chống ngập hạ du tràn xả lũ

3

Sửa chữa, nâng cấp công lấy nước đầu mối hồ chứa nước Ayun Hạ

Huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai

13.500

30.000,0

2019-2020

 

4

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng Ia Rbol

Thị xã Ayun Pa. tỉnh Gia Lai

200

15.000,0

2016-2017

Theo quy hoạch của thị xẫ Ayun Pa

5

Hệ thống thủy lợi hồ chứa nước Plei Thơ Ga

Huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

600

133.450,0

2016-2020

Kết hợp cấp nước sinh hoạt và chống ảnh hưởng biến đổi khí hậu

6

Kênh ≤ 150ha công trình thủy lợi Ia Mơr

Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

8.500

240.000,0

2018-2020

 

7

Sửa chữa, nâng cấp kênh chính đập dâng Ia Vê

Huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai

117

8.000,0

2016-2017

 

8

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi An Phú

Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

238

25.000,0

2018-2019

 

9

Nâng cấp nhà văn phòng công ty

97A-Phạm Văn Đồng, TP Pleiky

200m2

2.000

2016

 

10

Nâng cấp trụ sở làm việc của Xí nghiệp hệ thống Phú Thiện

Thị trấn Phú Thiện (Tổng B cũ)

200m2

1.000

2016

 

4. Các giải pháp thực hiện

4.1. Giải pháp về tài chính: Chấn chỉnh một bước về quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện tiết kiệm chi phí, ban hành và thực hiện nghiêm quy chế chi tiêu nội bộ, quy định về quản lý sử sụng văn phòng phẩm và trang bị hành chính;

4.2. Giải pháp về sản xuất: Thực hiện sắp xếp lại mô hình sản xuất đảm bảo tinh gọn và chuyên sâu về chuyên môn

4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực: Thực hiện đào tạo và đào tạo lại thường xuyên đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành và thị trường;

4.4. Giải pháp về công nghệ - kỹ thuật: Thực hiện cập nhật thường xuyên thông tin về công nghệ và kỹ thuật mới để vận hành và quản lý công trình khoa học;

4.5. Giải pháp về quản lý và điều hành: Tăng cường 1 bước về quản lý điều hành công ty, đặc biệt là công tác quản lý vận hành công trình tưới phục vụ sản xuất đáp ứng yêu cầu sản xuất sinh hoạt của nhân dân và hộ dùng nước;

BIỂU KẾ HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KỲ KẾ HOẠCH

STT

Các chỉ tiêu

ĐVT

Ước giá trị thực hiện của kỳ kế hoạch

1

Chỉ tiêu sản phẩm, dịch vụ công ích- Diện tích tưới

ha

154.315

2

Doanh thu

Tỷ đồng

180,612

3

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ đồng

Hoạt động công ích (không)

4

Nộp ngân sách

Tỷ đồng

Nộp đủ NSNN

5

Tổng vốn đầu tư

Tỷ đồng

594,450

6

Kim ngạch xuất khẩu (nếu có)

 

Không

7

Các chỉ tiêu khác

 

Không

 

                                                                           GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Đăng nhập