Ngày giờ

PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHƯ PRÔNG
11:05:40 04/07/2015
Phương án bảo vệ công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông là cơ sở pháp lý để Công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Gia lai tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn cho công trình trong điều kiện quản lý vận hành bình thường; trong mùa mưa lũ; và trong trường hợp xảy ra sự cố, hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

CÔNG TY TNHH KTCT THỦY LỢI          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

      XN THỦY NÔNG CHƯ PRÔNG                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                Số:     /PA – XN                            Chư Prông, ngày     tháng 03 năm 2014

 

PHƯƠNG ÁN

BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHƯ PRÔNG

 

- Căn cứ vào pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10, được ủy ban thường vụ quốc hội thông qua ngày 04 tháng 04 năm 2001.

          - Căn cứ nghị định của chính phủ số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 qui định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Căn cứ nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

           - Căn cứ thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

- Xí nghiệp thủy nông Chư Prông lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi Ia ChưPrông như sau:

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng áp dụng:

1. Xí nghiệp thủy nông Chư Prông được Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi Chư Prông

2. Các thông số kỹ thuật công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông:

TT

Các thông số chính

ĐVT

Số lượng, chúng loại

a

Thủy văn

 

 

-

Diện tích lưu vực

km2

15,00

-

Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm

m3/s

0,62

-

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1%

m3/s

82,60

b

Hồ chứa

 

 

-

Cao trình mực nước dâng bình thường

m

473,68

-

Cao trình mực nước chết

m

461,50

-

Cao trình mực nước dâng gia cường

m

474,11

-

Diện tích mặt hồ ứng với ( MNDBT)

Ha

60,00

-

Dung tích toàn bộ ứng với ( MNDBT)

106 m3

4,06

-

Dung tích hữu ích

106 m3

3,74

-

Dung tích chết

106 m3

0,32

c

Đập chính

 

 

-

Cấp thiết kế đập

 

Cấp III

-

Cao trình đỉnh đập

m

475,00

-

Chiều dài đập

m

421,00

-

Chiều rộng đình đập

m

6,00

-

Chiều cao đập chỗ lớn nhất

m

25,00

d

Cống lấy nước

 

 

-

Chiều dài cống

m

105,00

-

Khẩu diện cống ống thép tròn

mm

70,00

-

Cao trình ngưỡng cống

m

460,20

-

Lưu lượng thiết kế

m3/s

0,65

e

Tràn xả lũ

 

 

-

Cao trình ngưỡng tràn

m

471,20

-

Chiều rộng tràn

m

9,20

-

Kích thước cửa

m

(4 x 4)

-

Số cửa van

Khoang

2,00

-

Hình thức đóng mở

 

Bằng điện

-

Lưu lượng thiết kế

m3/s

69,40

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh.

Phương án bảo vệ công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư Prông là cơ sở pháp lý để Công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Gia lai tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn cho công trình trong điều kiện quản lý vận hành bình thường; trong mùa  mưa lũ; và trong trường hợp xảy ra sự cố, hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

CHƯƠNG  II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHƯPRÔNG

Điều 3:  Nội dung của phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

1/ Đặc điểm địa hình, địa chất, mưa lũ trên lưu vực, mặt bằng bố trí công trình và quy trình vận hành:

      1.1/Nhiệm vụ công trình:

         * Công trình thủy lợi Chưprông cấp nước tưới cho 700 ha diện tích canh tác. Trong đó:

                 - Theo cơ cấu giống cây trồng:

                  + Lúa: 103 Ha

                  + Cà phê, hồ tiêu và cây trồng cạn: 597 Ha

               - Theo biện pháp công trình:

                  + Tưới tự chảy: 412 Ha

                  + Tưới động lực: 288 Ha

               * Kết hợp giao thông, du lịch và tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực

       1.2/ Vị trí công trình:

 Công trình thủy lợi Chư Prông xây dựng hoàn thành năm 2005. Công trình đầu mối nằm trong tọa độ: 13o 42’ 00’’ đến 13o 46’ 00’’ vĩ độ Bắc, 107o 50’ 00’’ đến 107o 55’ 00’’  kinh độ Đông thuộc địa bàn Thị Trấn Chưprông, huyện Chư Chưprông, tỉnh Gia Lai.

      1.3/ Đia hình, địa mạo:

Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu đến cuối khu tưới lên đến 10m. Việc dẫn nước thuận lợi nhưng cần có nhiều công trình nối tiếp.

 Khu tưới: Phía tả kênh chính kể từ đường đồng mức 462 trở lên có diện tích canh tác trên 100ha. Vùng đồi bên tả hồ Thôn 6 (140 ha) có địa hình bát úp thoải và bằng phẳng ở bề mặt, xu thế mở rộng ra ba phía là khu vực phát triển cây cà phê. Hai khu tưới này sẽ được tưới bằng động lực từ kênh chính và hồ Thôn 6 lên. Phần diện tích còn lại trên 400ha địa hình rẻ quạt bằng phẳng, thoải bề mặt và dốc dần về phía Tây Nam đảm bảo tưới tự chảy thuận lợi 

1.4/ Địa chất:

Có nền địa chất tương đối đồng nhất hầu như thống trị bỡi đá Ba Zan có tuổi tạo thành từ ( BN2- Q1). Khu vực hồ cho thấy phía dưới cùng là tầng đá cứng nằm chìm sâu dưới lớp phủ khá dày của lớp Ba Zan phong hóa, chỉ một vài điểm lộ đơn độc rất nhỏ thuộc Ba Zan lỗ hổng xuất hiện ở Thôn 7. Phía trên lớp Ba Zan được phủ một lớp phong hóa khá lớn với chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét. Đất Ba Zan là sản phẩm phong hóa của đá Ba Zan được thành tạo trong thời gian từ cuối Neogen đầu đệ tứ. Nhìn chung đất màu đỏ ít bị phân dị, tơi xốp, trong đất có chứa một hàm lượng Limonit(bùn) và cát mịn khá cao, độ ẩm thiên nhiên không lớn, tính nén, lún lớn, tính co nở kém, khả năng giữ nước khá tốt.

1.5/  Khí tượng thủy văn:

a/ Đặc trưng lưu vực trên hồ chứa.

Suối Chính bắt nguồn từ độ cao khoảng 600m với hai nhánh chảy theo hướng Đông- Tây. Tính đến tuyến đập suối chính có chiều dài khoảng 12km, diện tích lưu vực 15km2, có độ dốc trung bình lòng sông là 11,43%

Lưu vực có đặc điểm khí hậu vùng Tây Nguyên với một nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa phân hóa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

b/ Tình hình mưa trên lưu vực.

Lượng mưa  trung bình hàng năm từ 2.000- 2.200 mm, nhưng tập trung chủ yếu vào mùa mưa ( từ tháng V đến tháng X) , tổng số ngày mưa trong năm khoảng 100-150 ngày.

Trạm thủy nông Hoàng Ân- Chưprông đo mưa từ năm 1978 đến nay

c/ Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực.

Mùa lũ bắt đầu từ tháng V đến tháng X, mùa kiệt từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau. Mođuyn dòng chảy bình quân của vùng khoảng từ 41,14 l/s-km2

d/ Dòng chảy lũ trên lưu vực.

Tuyến đầu mối hồ Chư Prông có lưu vực:    F = 15 km2

P ( %)

Q max ( m3/s)

Wp ( 106 m3 )

0,5 %

107,60

5,35

1%

82,60

4,59

1,5%

72,50

4,16

2%

65,70

3.85

10%

33,20

2,32

1.6/  Mặt bằng bố trí công trình ( kèm theo bản vẽ)

1.7/ Quy trình vận hành hồ chứa nước Chưprông.

Quy trình vận hành hồ chứa nước chưprông do đơn vị thực hiện chi nhánh miền nam Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường ĐHTL lập tháng 04 năm 2004

.2. Đánh giá về hiện trạng và an toàn công trình:

a/ Đập đất: Đập đất hoạt động bình thường, các hiện tượng lún, nghiêng, xê dịch chưa phát hiện, vật thoát nước kiểu lăng trụ với gối phẳng, đống đá tiêu nước hoạt động bình thường, mái đập ổn định.

b/ Cống lấy nước: Cống lấy nước hoạt động bình thường, thiết bị đóng mở, cánh cửa phẳng, thiết bị cơ khí được bảo dưỡng và thường xuyên kiểm tra.

c/ Tràn xả lũ:  Động cơ, thiết bị nâng hạ cánh phai hoạt động bình thường, mô tơ máy nâng hạ cánh cửa, cáp kéo hoạt động bình thường

d/ Nhà quản lý đầu mối: Nhà quản lý, nhà tháp tràn xả lũ, cống lấy nước đầu mối, đảm bảo an toàn thuận lợi cho công tác quản lý.

Hiện tại các hạng  mục công trình họat động bình thường, không có các dấu hiệu gây mất an toàn đến công trình.

đ/ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý khai thác, bảo vệ công trình:

- Thuận lợi: Quy mô công trình được xây dựng cơ bản là đồng bộ, đã có quy trình vận hành điều tiết hồ chứa.

- Khó khăn: Đầu mối công trình nơi gần trung tâm dân cư nên dể gây mất trật tự an ninh.

3/ Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình.

            Công trình thủy lợi Chư Prông kể cả lòng hồ thuộc địa bàn hành chính  huyện Chư Prông.

            Trong những năm đưa vào khai thác đã xảy ra nhiều vụ việc gây mất trật tự ở khu vực đầu mối công trình như: đánh nhau, trộm cắp, lấn chiếm chỉ giới công trình...

- Bảo vệ an toàn công trình, trọng điểm đập đầu mối là bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản, bảo vệ sản xuất cho nhân dân trong vùng ảnh hưởng của công trình.

- Bảo vệ công trình an toàn, bền vững không chỉ là nhiệm vụ  chủ yếu của công ty khai thác công trình thủy lợi Gia Lai mà là trách nhiệm chấp hành pháp luật của toàn dân. Nếu công trình đầu mối, hồ chứa, vùng ngập lụt, rừng phòng hộ không được bảo vệ tốt, các hành vi kích động, chống đối, phá hoại không được phát hiện, ngăn chặn kịp thời gây mất an toàn trong khu vực.

- Nếu vỡ đập sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, tài sản của hàng trăm, ngàn hộ dân trong khu vực hạ du dọc suối Ia Đrăng, làm thiệt hại tài sản của nhà nước, nhân dân hàng trăm tỷ đồng và hậu quả sẽ kéo dài nhiều năm.

4/ Qui định chế độ kiểm tra thường xuyên định kỳ, kiểm tra đột xuất và báo cáo

            4.1/ Quy định chế độ kiểm tra công trình.

a/ Kiểm tra thường xuyên:

Công trình đầu mối và khu vực lòng hồ.

b/ Kiểm tra định kỳ trước và sau mùa lũ:

Tổ bảo vệ trực tiếp là trạm Hoàng ân- Chưprông được phân công nhiệm vụ trực 24/24 giờ kiểm tra thường xuyên hàng ngày theo từng công việc của công nhân phụ trách. Kiểm tra quan trắc, đo vẽ đường bão hòa thân đập, thấm, rò rỉ, lún, chuyển vị…. và những nguyên nhân yếu tố gây ảnh hưởng công trình. Kiểm tra máy móc phương tiện hoạt động vận hành toàn hệ thống, kiểm tra ghi sổ theo dõi cập nhật thông tin đầy đủ báo cáo bằng văn bản theo quy định. Báo cáo mực nước, lượng mưa hàng ngày về Công ty. Hàng năm kiểm tra hiện trạng công trình trước và sau mùa mưa bão và kiểm tra đột xuất khi cần thiết, báo cáo định kỳ về Công ty theo quy định.

 4.2/ Kiểm tra đột xuất: Công ty thực hiện kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:

- Khi xảy ra mưa lũ lớn, động đất hoặc phát hiện công trình có hư hỏng đột xuất, nghi ngờ có âm mưu phá hoại. Nhằm có biện pháp, giải pháp kịp thời bảo đảm an toàn công trình.

 4.3/ Quy định chế độ báo cáo công trình.

Xí nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo công trình sau:

a) Báo cáo đột xuất

Báo cáo đột xuất về cơ quan có thẩm quyền: Ban chỉ huy phòng lụt bão công ty và tìm kiếm cứu nạn Huyện  khi xảy ra các tình huống sau:

- Phát hiện các đột biến về kết quả đo thấm, chuyển vị của đập.

- Công trình đầu mối, kênh mương bị hư hỏng nặng hoặc các hư hỏng có từ trước diễn biến theo chiều hướng xấu.

-Sự cố trong vận hành cửa van cống.

- Mưa lớn trên khu vực hồ chứa khi hồ đã đầy nước.

- Nghi ngờ có âm mưu phá hoại công trình.

-Các vi phạm về công trình đầu mối, kênh mương.

b) Báo cáo định kỳ hàng năm.

Báo cáo định kỳ hàng năm về Công ty; Ban chỉ huy PCLB và TKCN huyện về hiện trạng an toàn công trình đầu mối, kênh mương bao gồm.

- Mực nước trữ cao nhất trong hồ chứa; thời gian xuất hiện đỉnh lũ.

- Kết quả đo đạc, quan trắc công trình đầu mối đã được hiệu chỉnh, phân tích đánh giá.

- Các hư hỏng của công trình và công tác sửa chữa khắc phục.

- Kết quả kiểm tra công trình trước và sau mùa mưa lũ.

- Các nội dung khác có liên quan.

5/ Xây dựng phương án bảo vệ công trình trong các trường hợp:

A / Phương án bảo vệ công trình trong điều kiện bình thường:

1/ Phạm vi bảo vệ công trình:

- Toàn bộ khu vực hồ chứa nước Chưprông, bao gồm: Khu vực bán ngập lòng hồ (dưới cao trình 475,0m) thuộc địa phận  huyện  Chư prông , đập chính khu vực hạ lưu đập, hai vai đập, vùng phụ cận ( theo mốc chỉ giới đã cắm) bãi vật liệu dự phòng, nhà quản lý, nhà tháp cống, tràn xả lũ, hệ thống đường điện vận hành và các trang thiết bị vận hành, vật tư, thiết bị, máy móc phương tiện phục vụ công trình, ( Kèm theo sơ đồ mặt bằng).

2/  Chế độ bảo vệ:

Để đảm bảo an toàn cho công trình, Xí nghiệp phải thực hiện chế độ bảo vệ công trình như sau:

2.1/ Chế độ bảo vệ thường xuyên

Có 2 bảo vệ chuyên trách cùng lực lượng CNV của trạm đầu mối Hoàng ân-Chư prông gồm 5 người kiêm nhiệm bảo vệ công trình trực 24/24 giờ trong ngày, kể cả các ngày lễ, tết.

Ban ngày từ 7h- 17h mở cổng ra vào cho người và các phương tiện giao thông thô sơ đi qua, ban đêm từ 17h – 7h ngày hôm sau đóng cửa cổng ra vào công trình, cấm không cho người và phương tiện giao thông qua lại.

Tuyệt đối cấm gia súc, gia cầm, vật nuôi và những người không có nhiệm vụ và công trình vì có thể gây nguy hiểm cho công trình.

Tổ bảo vệ có nhiệm vụ phân công người trực, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên hàng ngày ghi sổ nhật ký bảo vệ công trình. Định kỳ 10 ngày 1 lần, tháng 3 lần toàn bộ hệ thống công trình, cập nhật thông tin số liệu ghi sổ giao trực hàng ngày.

2.2/ Chế độ bảo vệ đột xuất

Xí nghiệp phải tăng cường bảo vệ đột xuất ở các vị trí xung yếu tại công trình đầu mối khi:

- Bão lũ lớn xảy ra.

- Khi báo động có động đất.

- Công trình có sự cố.

- Nghi ngờ có âm mưu phá hoại.

            3/ Tổ chức lực lượng bảo vệ:

-Trạm đầu mối Hoàng ân-Chưprông là đơn vị trực tiếp quản lý và bảo vệ công trình ( thuộc Xí nghiệp thủy nông Chưprông( gồm có 39 lao động)

             Trạm đầu mối Hoàng ân-Chưprông (gồm 5 CBCN  thành lập 1 tổ bảo vệ trong đó có 2 người bảo vệ chuyên trách số còn lại là kiêm nhiệm). Trạm trưởng kiêm nhiệm tổ trưởng bảo vệ, trạm phó làm tổ phó, CNV trạm làm thành viên. Khi xả lũ hoặc công trình có sự cố huy động  trung đội tự vệ của Xí nghiệp tham gia ứng cứu.

             Thành lập trung đội tự vệ gồm cán bộ công nhân viên của xí nghiệp. Khi thay ca trực bảo vệ phải ghi chép đầy đủ tình hình và ký nhận vào sổ đầu mối. 

            * Phân công và trách nhiệm  bảo vệ :

            3.1/ Công nhân bảo vệ:

              - Hàng ngày bên cạnh công tác chuyên môn phải thường xuyên có mặt tại hiên trường để kiểm tra bảo vệ khu vực lòng hồ, đập đầu mối , cống lấy nước, tràn xả lũ, khu công viên, đường quản lý và phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.  Kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi lấn chiếm chỉ giới công trình, không để cột mốc bị xê dịch, thất lạc không để chất thải, nước độc hại ô nhiễm vào lòng hồ, không được bắt cá bằng điện, mìn, chất nổ và các chất gây hại khác.

- Khi phát hiện công trình có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị xâm hại, thì phải ngăn chặn các hành vi vi phạm đến an toàn công trình.

- Trường hợp không đủ khả năng ngăn chặn, khắc phục hoặc các đối tượng có hành vi cố tình vi phạm an toàn công trình thì phải khẩn trương báo cáo cho tổ trưởng và chính quyền địa phương biết để có biện pháp xử lý. Đồng thời báo cáo lên cấp trên.

- Khi phát hiện công trình sự cố có thể dẫn đến gây mất an toàn thì có trách nhiệm khắc phục nếu có thể thực hiện được.

- Mọi trường hợp để xảy ra hiện tượng vị phạm công trình, dù đã được xử lý tốt hay không tốt, nhưng gây hậu quả thiệt hại về tài chính, thì công nhân bảo vệ phải bị xử phạt kỷ luật theo nội quy lao động của Công ty.

3.2/ Giám đốc Xí nghiệp.

-Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện bảo vệ công trình của công nhân bảo vệ đầu mối.

- Chịu trách nhiệm giải quyết các hành vi vi phạm công trình khi công nhân bảo vệ đề nghị.

- Khi xảy ra sự cố lớn có thể gây mất an toàn công trình, Giám đốc Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm huy động nhân, vật lực để khắc phục sự cố một cách sớm nhất để đảm bảo an toàn công trình. Nếu vượt quá khả năng thì báo cáo lãnh đạo Công ty và cấp trên để xin hướng chỉ đạo.

- Mọi trường hợp để xảy ra vi phạm công trình, dù đã được xử lý tốt hay không tốt, nhưng gây hậu quả thiệt hại về tài chính, thì Giám đốc Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm lien đới theo nội quy lao động của Công ty.

3.3/ Lãnh đạo Công ty.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện bảo vệ công trình của Xí nghiệp. Hỗ trợ Xí nghiệp giải quyết các hành vi vi phạm công trình, các sự cố công trình vượt quá khả năng của tổ.

- Nếu kiểm tra chỉ đạo bảo vệ công trình không tốt để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, thì Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT theo quy định.

4/ Nội quy bảo vệ công trình.

4.1/ Vị trí bố trí bảng nội quy.

- Chân hạ lưu đập đất ( gần nhà quản lý) 1 bảng.

4.2/ Nội quy bảo vệ công trình thủy lợi gồm các nội dung chính sau.

- Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công thủy lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố.

- Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình bao gồm.

+ Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an toàn cho công trình.

+ Sử dụng chất nổ gây hư hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng.

-Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép và công trình thủy lợi.

- Vận hành công trình thủy lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã đạt được quy định.

- Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thủy lợi.

4.3/ Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép.

- Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

- Xả nước thải vào công trình thủy lợi

- Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan thăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng

- Trồng cây lâu năm.

- Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, các hoạt động kinh doanh dịch vụ.

- Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới, trừ xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

- Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện.

- Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản.

- Chôn, lấp phế thải, chất thải.

-Nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây hại.

- Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước.

B/ Phương án bảo vệ công trình trong mùa mưa lũ và trong trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố:

1/ Phương án tổ chức, chỉ huy:

Xí nghiệp thành lập  tổ bảo vệ công trình Chưprông gồm CBCN trạm đầu mối Hoàng ân- Chưprông do trạm trưởng  kiêm tổ trưởng, mời công an viên Thị trấn Chưprông, làm tổ phó, CNV trạm làm thành viên.

* Yêu cầu:- Đơn giản chính xác, đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của Xí nghiệp và công trình.

Phưong án dựa trên nguyên tắc 4 tại chỗ của công tác PCLB.

 Các tập thể, cá nhân tham gia vào lực lượng PCLB phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, bình tĩnh tự tin khi xử lý sự cố, khắc phục hậu quả lụt bão

            Khi xảy ra sự cố giám đốc Xí nghiệp thủy nông Chưprông kiêm trưởng ban PCLB công trình huy động lực lượng tại chỗ gồm toàn bộ CNV của Xí nghiệp tham gia ứng cứu công trình, tổng số 39 người. Lực lượng bảo vệ sẫn sàng chấp hành sự phân công điều động của người chỉ huy. Trưởng ban PCLB công trình chia lực lượng thành các tổ, nhóm và phân công người phụ trách để tiện hoạt động, vị trí tập kết tại trạm đầu mối hồ chứa Hoàng ân-Chưp rông. Đồng thời báo cáo ngay giám đốc Công ty để chỉ đạo tiếp theo.

2/ Phương án kỹ thuật:

Phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, vận hành, thao tác, bảo trì công trình theo quy định ban hành và có phướng án cụ thể khả thi cho các trường hợp sự cố có thể xẩy ra.

Với đầu mối phải thường xuyên đo mực nước, lượng mưa, ghi chép vào sổ theo dõi. Mở cống lấy nước, tràn xả lũ theo lệnh của giám đốc Công ty.

Trên mặt đập bố trí 4 tuyến quan trắc lún, mỗi tuyến có 2 - 3 điểm đo, tổng số 7 điểm đo mốc lún, 6 mốc đo chuyển vị ngang và 21 mốc đo chuyển vị đứng gắn vào bê tông cống và tràn.

Quan sát thường xuyên có định kỳ độ lún, chuyển vị của đập trọng lực và ghi chép vào sổ theo dõi quản lý công trình.

3/ Phương án huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị:

Vật tư được tập kết ở 2 đầu vai đập hoặc vị trí ở nơi thuận tiện gần nhất xẩy ra sự cố để có thể xử lý nhanh, kịp thời, các phượng tiện tàu thuyền neo đậu đúng nơi quy định có giằng neo cột chặt để tránh va chạm hư hỏng, các trang thiết bị máy móc dụng cụ xe cộ phải tập kết đầy đủ, đảm bảo hoạt động tốt khi có yêu cầu.

Nguồn huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị chủ yếu là của Công ty và huy động lực lượng của huyện Chư prông. ( có phụ lục  kèm theo)

            4/  Phương án huy động nhân lực, Hậu cần:

Hàng năm vào mùa mưa lũ công ty làm thủ tục tạm xuất cho Xí nghiệp từ 15 đến 20 triệu đồng để ban PCLB công trình thủy lợi Chưprông chủ động trong công tác PCLB, nếu không thực hiện sẽ hoàn trả lại sau mùa lũ, nếu thực hiện thì làm thủ tục thanh toán theo đúng thủ tục tài chính – kế toán.

 Trụ sở làm việc của Xí nghiệp, đồng thời là trụ sở của ban chỉ huy PCLB đặt tại nhà quản lý công trình tạo điều  kiện thuận lợi cho cung cấp các loại thiết bị, nhu yếu phẩm cần thiết, mặt khác đường giao thông quản lý đầu mối công trình thuộc Thị trấn chưprông, huyện Chưprông, tỉnh Gia Lai. Có điều kiện thuận tiện sẫn sàng cung cấp lương thực, thực phẩm. Công ty đã chuẩn bị đầy đủ lương thực, thuốc men phục vụ cho lực lượng tham gia ứng cứu công trình.

Công tác đảm bảo ánh sáng thông tin liên lạc: Công ty đã trang bị vận hành hệ thống chiếu sáng di động bằng máy phát di động và đèn pha công suất lớn để phục vụ chiếu sáng xử lý sự cố vào ban đêm. Đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ, Công ty tổ chức 3 cụm đầu mối thông tin để chỉ đạo kịp thời công tác PCLB. Cụm thông tin văn phòng Công ty  tại 97A Phạm Văn Đồng, PheiKu gồm: Điện thoại bàn 059.3824227, máy Fax 059.3824227. Cụm thông tin tại nhà quản lý đầu mối công trình chưprông , thuộc Thị trấn Chưprông, huyện Chưprông gồm: Điện thoại bàn 059.3889265, máy Fax, cụm thông tin tại Xí nghiệp thuộc thị trấn Chưprông, huyện Chư prông, Gia Lai:

5/ Phương án thông tin liên lạc:

            Đài truyền thanh, truyền hình huyện Chưprông, thông tin kịp thời và chính xác về diễn biến thời tiết, khí hậu, bão, lũ để nhân dân chủ động phòng tránh và ứng phó.

Sử dụng maý điện thoại của trạm đầu mối  Chưprông và di động của cá nhân để thông tin liên lạc trong quá trình bảo vệ công trình, mưa lũ và sự cố khi xẩy ra, phải đảm bảo thông tin thông suốt 24/24 giờ để theo dõi phản ảnh kịp thời.

6/ Phương án sơ tán dân cư:

Khi mực nước hồ Chư prông từ báo động III trở lên, Ban chỉ huy PCLB Công ty phải thông báo kịp thời về Ban chỉ huy PCLB huyện Chư prông và Thị trấn Chư Prông, để thông báo cho người dân biết.

a/ Các khu vực cần sơ tán.

-Các lều tạm, nhà tạm canh giữ lúa, dọc theo suối Iadrăng

- các hộ dân 2 bên đầu cầu liên hợp..

b/ Dự kiến các điểm sơ tán.

-Các lều tạm, nhà tạm giữu lúa dọc theo suối Ia drăng lên các điểm cao theo sười đồi và các nhà tạm khu vười cà phê.

- các hộ dân đầu cầu liên hợp sơ tán lên trường trung học phổ thông cơ sở Hùng Vương, thuộc thị trấn Chư prông cách nơi cũ 500 m.

7/ Phương án huy động nhân lực.

-Theo dõi  diễn biến tình hình mưa lũ và những tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn công trình lũ.

-Ban chỉ huy PLCB huyện Chư prông phân công các thành viên theo dõi, bám sát địa bàn, khi có tình huống khẩn cấp xảy ra, chỉ đạo các xã và thị trấn triển khai khẩn cấp các phương án ứng cứu. Điều động các lực lượng cứu hộ, cứu nạn của huyện hỗ trợ cho công tác di dời tránh lũ các nơi có nguy cơ ngập lụt. Đồng thời tổ chức lực lượng, phương tiện của mình kịp thời phối hợp với lực lượng địa phương để tham gia ứng cứu di dời dân an toàn.

-Các xã và thị trấn, thôn, buôn , làng, tổ dân phố với phương châm ( bốn tại chỗ) khi có tình huống chủ động triển khai phương án di dời người và tài sản đến khu vực an toàn đã được xác định. Kịp thời báo cáo và xin sự hỗ trợ của lực lượng tỉnh.

-Nhân lực huy động: Công ty TNHHKTCTthủy lợi Gia lai: 50 người,

-UBND huyện Chưprông huy động lực lượng quân đội, công an và nhân dân địa phương tham gia PCLB và tìm kiếm cứu nạn: 150 người      

Điều 4Các quy định cụ thể về phạm vi bảo vệ công trình:

            Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi quy định tại khoản 3 điều 25 pháp lệnh KTBV công trình thủy lợi và điều 23 Nghị định số143/NĐ – CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh KTBVCT TL quy định như sau:

 Khu vực lòng hồ cắm mốc theo đường biên có cao độ bằng đỉnh đập ( kèm theo bản đồ cắm mốc)

Điều 5:  Các quy định về tổ chức lực lượng bảo vệ công trình

1. Tổ chức lực lượng bảo vệ công trình:

Công trình thủy lợi hồ chứa nước Chưprông có dung tích 4,06 x 106m3. Cống có lưu lượng 0,65m3/s sẽ thành lập 1 tổ bảo vệ. Tổ bảo vệ khu vực đầu mối( gồm CBCN trạm 5 người trong đó 2 người chuyên trách.

2. Thành lập tổ bảo vệ công trình thủy lợi Chư prông: Giám đốc Công ty ra quyết định thành lập tổ bảo vệ công trình gồm : Toàn bộ cán bộ công nhân viên trạm đầu mối Chư p rông do trạm trưởng làm tổ trưởng, CNV trạm làm thành viên.

CHƯƠNG  III

PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH

Điều 6: Trình và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi Chưprông

Công ty phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi Chưprông theo quy định của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

CHƯƠNG  IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7: Hiệu lực thi hành

Xí nghiệp Thủy nông Chưprông,  thị trấn Chư p rông, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quy định phương án này. Thường xuyên kiện toàn, củng cố tổ chức, nguồn nhân lực đáp ứng điều kiện quy định để phối hợp và chủ động triển khai thực hiện.

             Công ty TNHH KTCTTL GIA LAI chịu trách nhiệm, chỉ đạo, đôn đốc, và kiểm tra các địa phương, đơn vị, tổ chức cá nhân thực hiện theo các nội  dung phương án bảo vệ công trình.

Phương án bảo vệ công trình thủy lợi Chư prông có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

            Các quy định về bảo vệ công trình thủy lợi hồ chứa nước Chư p rông trước đây trái với những quy định trong phương án này đều bãi bỏ.

                                                                                 Đơn vị lập phương án

                 DUYỆT                                 XÍ NGHIỆP THỦY NÔNG CHƯPRÔNG

Đăng nhập