Ngày giờ

HỒ THUỶ LỢI BIỂN HỒ-TP PLEIKU-GIA LAI
04:13:06 15/07/2015
Hồ chứa thuỷ lợi Biển hồ (Thuộc địa phận xã Biển hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai) là công trình cấp 4, được khởi công xây dựng từ năm 1978, (chặn dòng suối IaRơ Nhing là nhánh tả ngạn của sông Ia Krông PôKô thuộc lưu vực thượng sông Sê San chảy về sông MêKông), nằm cạnh hồ thiên nhiên Biển Hồ (hồ trên miệng núi lửa), cách thành phố Pleiku 10km về phía Bắc, hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng năm 1983, có dung tích hữu ích 28,5 triệu m3 nước, dung tích ứng với mực nước gia cường (dung tích toàn bộ) 42 triệu m3, Dung tích chết: 13,5 triệu m3, diện tích lưu vực 38 km2 (Nếu tính cả hồ thiên nhiên Biển Hồ lưu vực là 40,5km2), diện tích mặt hồ (mực nước dâng bình thường): 250 ha;

HỒ THUỶ LỢI BIỂN HỒ

Hồ thuỷ lợi (Hồ B) nối thông với Hồ Tơ Nưng (Hồ A) bởi kênh thông hồ, dân Pleiku thường gọi là Biển Hồ chè xây dựng từ năm 1978, hoàn thành đưa vào sử dụng năm 1983, hồ hình thành bởi đập chặn suối Ia Nhinh. Cấp nước cho Đập dâng Ia Sao tưới tự chảy cho 2.000ha cà phê, 60ha chè, 300ha lúa, màu và bổ sung nước cho Hồ Tơ Nưng (Hồ A hay Biển hồ nước) vào mùa mưa  

 *Hồ chứa thuỷ lợi Biển hồ (Thuộc địa phận xã Biển hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai) là công trình cấp 4, được khởi công xây dựng từ năm 1978, (chặn dòng suối IaRơ Nhing là nhánh tả ngạn của sông Ia Krông PôKô thuộc lưu vực thượng sông Sê San chảy về sông MêKông), nằm cạnh hồ thiên nhiên Biển Hồ (hồ trên miệng núi lửa), cách thành phố Pleiku 10km về phía Bắc, hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng năm 1983, có dung tích hữu ích 28,5 triệu m3 nước, dung tích ứng với mực nước gia cường (dung tích toàn bộ) 42 triệu m3, Dung tích chết: 13,5 triệu m3, diện tích lưu vực 38 km2 (Nếu tính cả hồ thiên nhiên Biển Hồ lưu vực là 40,5km2), diện tích mặt hồ (mực nước dâng bình thường): 250 ha;  Đập đất dài 210 m, cao 21m, đỉnh đập rộng 5,5m, cao trình đỉnh đập 748m, cao trình mực nước dâng bình thường 745m, cao trình mực nước dâng gia cường 746m, cao trình mực nước chết 738m, kênh thông hồ lộ thiên, cao trình đáy kênh 735m, chiều rộng đáy kênh 5m, dài 50m; Tràn xả lũ nằm ở phía Hồ thiên tạo xả lũ xuống suối Ia Nhinh, cao trình đỉnh ngưỡng tràn 745m, hình thức xả lũ tự do, cột nước tràn max 1,47m, chiều rộng tràn 18m, lưu lượng xả lũ theo thiết kế 51m3/s; Cống lấy nước đặt trong thân đập gồm một lỗ, kích thức BxH=(1,2mx1,4m) bê tông cốt thép dài 70m, cao trình đáy cống 735,5m, lưu lượng nước qua cống bình quân 3m3/s (xả lũ 10m3/s), năng lực tưới theo thiết kế (2 Giai đoạn I &II): 4.500ha, hiện mới thi công giai đoạn I năng lực tưới là 2.300ha, Nước từ cống được đưa xuống 9km suối Ia Nhinh chảy về Đập dâng Ia Sao (dài 20m, cao 5m, cao trình đỉnh đập 700m, cống lấy nước lộ thiên rộng 2m, lưu lượng nước qua cống 2,8m3/s Hệ thống kênh: Kênh chính dài 12,788km, năng lực tải nước 2,8m3/s và hệ thống kênh cấp 1, cấp 2 tuới phủ toàn bộ diện tích tự chảy trong khu tưới Ia Sao với năng lực tưới theo thiết kế 2.300ha  Cao  trình khu tưới tự chảy bình quân 600m.

Vị trí công trình: Lòng hồ và đầu mối công trình thuộc địa giới hành chính xã thuộc Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh, xã Biển Hồ thành phố Pleiku, phường Yên Thế, thành phố Pleiku. Lòng hồ Biển Hồ chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu Tây Trường sơn. Đập dâng Ia sao, hệ thống kênh và khu tưới Ia sao thuộc địa giới hành chính các xã huyện Ia Gia, tỉnh Gia Lai.

Hồ thuỷ lợi Biển Hồ hiện nay thuộc quản lý của công ty khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai

ĐẬP HỒ CHỨA THUỶ LỢI BIỂN HỒ

 

 

2/ Nhiệm vụ của công trình:

+Cấp nước tưới đợt I (tự chảy) cho 2.300ha, đợt II (2.200ha bơm), cả hai giai đoạn 4.500ha  

+Bổ sung nước cho Hồ thiên tạo (Hồ Tơ Nưng) cấp nước sinh hoạt cho thành phố phố Pleku

3/Một số hạn chế:

+Do Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình không thiết kế Tràn xả lũ bên phía hồ thuỷ lợi mà thiết kế tràn bên phía hồ Thiên tạo Biển Hồ xả nước xuống suối Ia Nhinh nên hàng năm hay gây lụt cho đồng bào sản xuất ven suối Ia Nhinh  

+Thiết kế cống lấy nước chảy xuống 9km suối Ia Nhinh sau đó mới chặn lại bằng Đập dâng Ia Sao rồi điều tiết vào trên 12km kênh chính và kênh cấp 1, 2 bằng đất nên gây tổn thất nước lớn trong suốt quá trình tưới phục vụ sản xuất.

+Trải qua trên 26 năm từ 1983 đến 2009 đồng bào dân tộc địa phương sống ven suối Ia Nhinh xâm lấn hai bên bờ suối để canh tác dẫn đến diện tích mặt suối cũng như mặt cắt của suối bị biến dạng và thu hẹp nên năng lực tải nước ngày càng bị hạn chế.

+Việc tuyên tuyền, phổ biến Luật tài nguyên nước, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, Nghị đinh 140 về xử lý vi phạm hành lang chỉ giới công trình chưa thật sâu rộng cho đồng bào dân tộc địa phương trong vùng hưởng lợi từ nguồn nước của công trình.

+Tuy thiết kế xây dựng công trình 2 giai đoạn nhưng Nhà nước chỉ xây dựng giai đoạn I  đưa vào sử dụng năm 1983 và dừng lại cho đến ngày nay

4/ Hiệu quả của công trình.

-Từ 1983 đến trước khi có dự án nâng cấp 2007

+Phục vụ tưới cà phê, chè bình quân 1.569,21ha (Ia Sao)+159,21ha (Biển hồ) = 1.728,42ha

+Cấp nước bổ sung cho hồ thiên tạo cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Pleiku 6,96 triệu m3/năm xấp xỉ 19.000m3/ngày đêm

5/Các thông số kỹ thuật cơ bản của hồ chứa thuỷ lợi Biển hồ

5.1/Hồ chứa

+ Cao trình MNDBT                            : + 745,00m

+ Cao trình MNDGC thiết kế P=1%    : + 746,47m

+ Cao trình MNDGC kiểm tra P=0,2%: + 746,71m

+ Cao trình MNC                                  : + 738,00m

+ Dung tích toàn bộ                              : 42,00 x 106m3

+ Dung tích hữu ích                              : 28,50 x 106m3

+ Dung tích chết                                   : 13,50 x 106m3

+ Hệ số sử dụng dòng chảy an pha = 0,84

+ Hệ số dung tích bê ta = 0,69

+ Chế độ làm việc của hồ chứa: điều tiết nhiều năm.

5.2/Đập đất:

+ Cao trình đỉnh đập                      : +748,30m

+ Cao trình đỉnh tường chắn sóng : +749,00m

+ Chiều rộng đỉnh đập                   :       5,50m

+ Chiều dài đỉnh đập                     : L=280,00m

+ Chiều cao đập max                     : Hmax= 24,00m

+ Độ dốc mái thượng hạ lưu đập  : mt =4,0; mh = 3,35 và 3,5

+ Hình thức kết cấu đập: Đập đất đồng chất + gia tải hạ lưu.

5.3/Tràn xả lũ: Nằm ở Hồ Tơ Nưng (Biển Hồ) do hai nối thông nhau bởi kênh thông hồ

- Cao trình ngưỡng tràn             : +745,00m

- Cao trình đỉnh đập không tràn: + 748,30m

- Cột nước tràn max                  :        1,47m

- Chiều rộng tràn                       :     18,00m

- Lưu lượng thiết kế tràn P=1%:      51,00m3/s

- Lưu lượng max ứng với P = 0,2%  64m3/s

5.4/Cống lấy nước:

- Cao trình ngưỡng cống : +736,14m

- Lưu lượng thiết kế cống: 3,00m3/s

- Khẩu diện cống             : (1,00x1,25)m2

- Chiều dài cống              : 70,00m

- Cao trình đầu dốc nước : +735,50m

- Cao trình cuối dốc nước: +730,49

- Chiều dài dốc nước       :50,10m

- Độc dốc dốc nước         : 10%

- Chế độ chảy trong cống: không áp

5.5/Đường quản lý cụm đầu mối: Từ quốc lộ 14 đến cầu treo-(Đường Lê Văn Sỹ)

- Chiều rộng mặt đường:        5,50m

- Chiều rộng nền đường:        7,50m

- Chiều dài đường         : 1.927,00m

- Kết cấu đường: nền đường đá dăm (4x6) dày 15cm, mặt đường đá dăm dày 10cm láng nhựa tiêu chuẩn 6kg/m2.

5.6/Đập dâng Ia Sao:

- Cao trình đỉnh ngưỡng tràn     : +705,97m

- Cao trình đỉnh đập không tràn : +708,7m

- Chiều rộng ngưỡng tràn          : 19,9m

- Cột nước tràn                           : 2,27m

- Cao trình ngưỡng cửa xả sâu   : +704,47m

- Khẩu diện cửa xả sâu               : 2 x (1,5x1,5)m

- Lưu lượng thiết kế tràn            : P =2%: 161m3/s

- Cao trình đáy sân tiêu năng     : +704,10m

5.7/Kênh chính Ia Sao: Từ K0 đến  K12+788,5 (chiều dài kênh 12,7885km)

-Từ K0 – K7+586 Bê tông tấm lát (thay thế bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 7cm)

-Từ K0 đến K12+788,5 Giữ nguyên hiện trạng

-Hệ số mái: 1,5

-Lưu lượng thiết kế kênh từ 1,8-1,1m3/s

 

 

 

Đăng nhập